Bai 40 ancol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 19-03-2013
Dung lượng: 107.8 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:44' 19-03-2013
Dung lượng: 107.8 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/03/2013
PPCT: 55,56
BÀI 40. ANCOL
I. Mục tiêu của bài học.
1. Kiến thức.
Biết được:
- Định nghĩa, phân loại ancol.
- Công thức chung, đặc điểm cấu tao phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc chức và thay thế) của ancol.
- Tính chất vật lí: nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, liên kết hiđro.
- Tính chất hóa học: phản ứng của nhóm –OH (thế H và thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken và ete, phản ứng oxi hóa ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton, phản ứng cháy.
- Phương pháp điều chế ancol từ anken và tinh bột.
- ứng dụng của etanol.
- CTPT, cấu tạo tính, chất riêng của glixerol( phản ứng với Cu(OH)2).
2. Kĩ năng.
- Viết được C TCT các đồng phân ancol.
- Đọc được tên khi biết C TCT của các ancol (có 4C – 5C).
- Dự đoán tính chất hóa học của một số ancol đơn chức cụ thể.
- Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol.
- Phân biệt được ancol đơn chức với glixerol bằng phương pháp hóa học.
- Xác đinh C TPT, C TCT của ancol.
II. Chuẩn bị.
- GV: + Giáo án, mô hình phân tử etanol, bảng 8.1 và 8.2.
- HS: Đọc bài trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy.
Đàm tthoại kết hợp với hoạt động cá nhân và nhóm của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp (2 phút).
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ.
Không kiểm ta.
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại ancol ( 10 phút).
- Lấy ví dụ một số ancol. Từ đó yêu cầu HS rút ra định nghĩa ancol?
- Người ta chia ancol dựa trên những cơ sở nào?
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo gốc hiđrocacbon có thể chia ancol làm mấy loại?
- Dựa vào số nhóm –OH chia làm mấy loại?
- Chỉnh lí.
- Quan sát sau đó rút ra định nghĩa.
- Trả lời: Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon hoặc số nhóm –OH hoặc bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm –OH.
- Trả lời.
- Ghi chép.
I. Định nghĩa, phân loại.
1. Định nghĩa.
Vd: CH3 – OH, C2H5 – OH, CH2=CH – CH2 – OH, /, /, /,…
Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hyđroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
2. Phân loại.
- Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon hoặc số nhóm –OH hoặc bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm –OH.
a. Ancol no, đơn chức, mạch hở.
CTPT: CnH2n+1 – OH
- Vd: CH3 – OH, C2H5 – OH…
b.Ancol không no, đơn chức, mạch hở.
- Vd: CH2=CH – CH2 – OH
c. Ancol thơm, đơn chức.
- Vd: /
d. Ancol vòng no, đơn chức.
- Vd: /
e. Ancol đa chức.
- Vd: /
Hoạt động 2: Đồng phân, danh pháp (15 phút).
- Các ancol no,đơn chức, mạch hở có những loại đồng phân nào?
- Yêu cầu HS viết các CTCT của các ancol có CTPT C4H9 – OH ?
- Yêu cầu HS về nhà làm với C5H11 – OH?
- Yêu cầu HS nêu cách gọi tên thông thường của một số ancol?
- Từ đó gọi tên các đồng phân của C4H9 – OH bằng tên thông thường?
- Tương tự yêu cầu nêu cách đọc tên của ancol theo danh pháp thay thế?
- Từ đó gọi tên các đồng phân của C4H9 – OH bằng tên thay thế?
- Chỉnh lí.
- Trả lời.
- Làm việc.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Làm việc.
- Trả lời.
II. Đồng phân, danh pháp.
1. Đồng phân.
- Các ancol no,đơn chức, mạch hở có 2 loại đồng
PPCT: 55,56
BÀI 40. ANCOL
I. Mục tiêu của bài học.
1. Kiến thức.
Biết được:
- Định nghĩa, phân loại ancol.
- Công thức chung, đặc điểm cấu tao phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc chức và thay thế) của ancol.
- Tính chất vật lí: nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, liên kết hiđro.
- Tính chất hóa học: phản ứng của nhóm –OH (thế H và thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken và ete, phản ứng oxi hóa ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton, phản ứng cháy.
- Phương pháp điều chế ancol từ anken và tinh bột.
- ứng dụng của etanol.
- CTPT, cấu tạo tính, chất riêng của glixerol( phản ứng với Cu(OH)2).
2. Kĩ năng.
- Viết được C TCT các đồng phân ancol.
- Đọc được tên khi biết C TCT của các ancol (có 4C – 5C).
- Dự đoán tính chất hóa học của một số ancol đơn chức cụ thể.
- Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol.
- Phân biệt được ancol đơn chức với glixerol bằng phương pháp hóa học.
- Xác đinh C TPT, C TCT của ancol.
II. Chuẩn bị.
- GV: + Giáo án, mô hình phân tử etanol, bảng 8.1 và 8.2.
- HS: Đọc bài trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy.
Đàm tthoại kết hợp với hoạt động cá nhân và nhóm của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp (2 phút).
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ.
Không kiểm ta.
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Định nghĩa, phân loại ancol ( 10 phút).
- Lấy ví dụ một số ancol. Từ đó yêu cầu HS rút ra định nghĩa ancol?
- Người ta chia ancol dựa trên những cơ sở nào?
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo gốc hiđrocacbon có thể chia ancol làm mấy loại?
- Dựa vào số nhóm –OH chia làm mấy loại?
- Chỉnh lí.
- Quan sát sau đó rút ra định nghĩa.
- Trả lời: Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon hoặc số nhóm –OH hoặc bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm –OH.
- Trả lời.
- Ghi chép.
I. Định nghĩa, phân loại.
1. Định nghĩa.
Vd: CH3 – OH, C2H5 – OH, CH2=CH – CH2 – OH, /, /, /,…
Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hyđroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
2. Phân loại.
- Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon hoặc số nhóm –OH hoặc bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm –OH.
a. Ancol no, đơn chức, mạch hở.
CTPT: CnH2n+1 – OH
- Vd: CH3 – OH, C2H5 – OH…
b.Ancol không no, đơn chức, mạch hở.
- Vd: CH2=CH – CH2 – OH
c. Ancol thơm, đơn chức.
- Vd: /
d. Ancol vòng no, đơn chức.
- Vd: /
e. Ancol đa chức.
- Vd: /
Hoạt động 2: Đồng phân, danh pháp (15 phút).
- Các ancol no,đơn chức, mạch hở có những loại đồng phân nào?
- Yêu cầu HS viết các CTCT của các ancol có CTPT C4H9 – OH ?
- Yêu cầu HS về nhà làm với C5H11 – OH?
- Yêu cầu HS nêu cách gọi tên thông thường của một số ancol?
- Từ đó gọi tên các đồng phân của C4H9 – OH bằng tên thông thường?
- Tương tự yêu cầu nêu cách đọc tên của ancol theo danh pháp thay thế?
- Từ đó gọi tên các đồng phân của C4H9 – OH bằng tên thay thế?
- Chỉnh lí.
- Trả lời.
- Làm việc.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Làm việc.
- Trả lời.
II. Đồng phân, danh pháp.
1. Đồng phân.
- Các ancol no,đơn chức, mạch hở có 2 loại đồng
 






Các ý kiến mới nhất