Bài 30: Ankađien

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 03-02-2013
Dung lượng: 105.6 KB
Số lượt tải: 24
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 03-02-2013
Dung lượng: 105.6 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/01/2013
PPCT: 44
BÀI 30: ANKAĐIEN
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
HS biết được:
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien.
- Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ankađien liên hợp ( buta-1,3-đien, iso pren: phản ứng cộng 1,2 và cộng 1,4)
- Điều chế buta-1,3- đien từ butan và butilen và iso pren từ isopentan trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Quan sát mô hình phân tử rút ra nhận xét về cấu tạo phân tử và tính chất của ankađien.
- Dự đoán được tính chất hóa học của ankađien, kiểm tra và kết luận.
- Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của buta-1,3- đien.
- Giải bài tập công thức hợp chất và tính thành phần % về thể tích khí trong hỗn hợp.
II. Chuẩn bị:
- GV: giáo án.
- HS: đọc bài trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại tìm tòi kết hợp tổ chức hoạt đọng cá nhân và nhóm của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp. (2 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ. (8 phút)
1. Viết đồng phân và đọc tên của C4H8 ( kể cả đồng phân hình học).
2. Nêu các tính chất hóa học củ anken? Viết phương trình hóa học minh họa?
3. Phát biểu quy tắc Maccopnhicop? Lấy ví dụ minh họa?
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI
Hoạt động 1: Định nghĩa và phân loại. (10 phút)
- Viết CTCT của một số ankađien(yêu cầu HS
+ Nêu định nghĩa về ankađien?
+ Viết CTC và gọi tên các ankađien?
- Nhấn mạnh: đặc điểm cấu tạo phân tử, gọi tên của các ankađien và so sánh với anken.
- Yêu cầu HS đọc SGK(cơ sở phân loại ankađien?
- Các loại ankađien?
- Đưa ra ví dụ (yêu cầu HS xác định loại ankađien?
- Nhấn mạnh ankađien liên hợp, giới thiệu buta-1,3-đien và isoprene.
- Yêu cầu HS làm bài tập1 (SGK 135).
- Ghi chép.
- Trả lời
- Dựa vào vị trí tương đối giữa 2 liên kết đôi: 3 loại.
- Chia làm 3 loại: ankađien có 2 liên kết đôi cạnh nhau, ankađien liên hợp, ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên.
- Lắng nghe.
- Làm việc.
I. Định nghĩa và phân loại.
1. Định nghĩa.
Ví dụ:
CH2=C=CH2 propađien
/: buta-1,3-đien
/isopren
(CTC: CnH2n-2 ( n(3, n(Z+)
2. Phân loại.
- Dựa vào vị trí tương đối giữa 2 liên kết đôi: 3 loại.
Ví dụ:
CH2=C=CH2 ankađien có 2 liên kết đôi cạnh nhau.
CH2=CH – CH = CH2 ankađien liên hợp.
CH2=CH – CH2 – CH = CH2 ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên.
Hoạt động 2: Phản ứng cộng. (10 phút).
- Yêu cầu HS phân tích so sánh buta-1,3-đien với buten về đặc điểm cấu tạo phân tử (tính chất hóa học của ankađien?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ?
- Lưu ý: các khả năng phản ứng cộng 1,2 và cộng 1,4; cộng vào cả 2 liên kết đôi.
- Nhấn mạnh các phản ứng cộng của buta-1,3-đien và isopren.
- Trả lời.
- Làm việc.
- Lắng nghe.
II. Tính chất hóa học.
1. Phản ứng cộng:
a. Cộng hidro ( to, Ni).
CH2=CH–CH=CH2+H2CH3–CH2–CH2– CH3
b. Cộng brom.
+ Cộng 1,2 (-80oC)
CH2=CH–CH=CH2+Br2
+ Cộng 1,4 ( 40oC)
CH2=CH–CH=CH2+Br2
c. Cộng hidrohalogenua.
+ Cộng 1,2 (-80oC)
CH2=CH–CH=CH2+HBr
+ Cộng 1,4 (40oC)
CH2=CH–CH=CH2+HBrCH3–CH–CH=CH2Br
Hoạt động 3: Phản ứng trùng hợp
PPCT: 44
BÀI 30: ANKAĐIEN
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
HS biết được:
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien.
- Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ankađien liên hợp ( buta-1,3-đien, iso pren: phản ứng cộng 1,2 và cộng 1,4)
- Điều chế buta-1,3- đien từ butan và butilen và iso pren từ isopentan trong công nghiệp.
2. Kĩ năng:
- Quan sát mô hình phân tử rút ra nhận xét về cấu tạo phân tử và tính chất của ankađien.
- Dự đoán được tính chất hóa học của ankađien, kiểm tra và kết luận.
- Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của buta-1,3- đien.
- Giải bài tập công thức hợp chất và tính thành phần % về thể tích khí trong hỗn hợp.
II. Chuẩn bị:
- GV: giáo án.
- HS: đọc bài trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại tìm tòi kết hợp tổ chức hoạt đọng cá nhân và nhóm của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp. (2 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ. (8 phút)
1. Viết đồng phân và đọc tên của C4H8 ( kể cả đồng phân hình học).
2. Nêu các tính chất hóa học củ anken? Viết phương trình hóa học minh họa?
3. Phát biểu quy tắc Maccopnhicop? Lấy ví dụ minh họa?
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI
Hoạt động 1: Định nghĩa và phân loại. (10 phút)
- Viết CTCT của một số ankađien(yêu cầu HS
+ Nêu định nghĩa về ankađien?
+ Viết CTC và gọi tên các ankađien?
- Nhấn mạnh: đặc điểm cấu tạo phân tử, gọi tên của các ankađien và so sánh với anken.
- Yêu cầu HS đọc SGK(cơ sở phân loại ankađien?
- Các loại ankađien?
- Đưa ra ví dụ (yêu cầu HS xác định loại ankađien?
- Nhấn mạnh ankađien liên hợp, giới thiệu buta-1,3-đien và isoprene.
- Yêu cầu HS làm bài tập1 (SGK 135).
- Ghi chép.
- Trả lời
- Dựa vào vị trí tương đối giữa 2 liên kết đôi: 3 loại.
- Chia làm 3 loại: ankađien có 2 liên kết đôi cạnh nhau, ankađien liên hợp, ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên.
- Lắng nghe.
- Làm việc.
I. Định nghĩa và phân loại.
1. Định nghĩa.
Ví dụ:
CH2=C=CH2 propađien
/: buta-1,3-đien
/isopren
(CTC: CnH2n-2 ( n(3, n(Z+)
2. Phân loại.
- Dựa vào vị trí tương đối giữa 2 liên kết đôi: 3 loại.
Ví dụ:
CH2=C=CH2 ankađien có 2 liên kết đôi cạnh nhau.
CH2=CH – CH = CH2 ankađien liên hợp.
CH2=CH – CH2 – CH = CH2 ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên.
Hoạt động 2: Phản ứng cộng. (10 phút).
- Yêu cầu HS phân tích so sánh buta-1,3-đien với buten về đặc điểm cấu tạo phân tử (tính chất hóa học của ankađien?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ?
- Lưu ý: các khả năng phản ứng cộng 1,2 và cộng 1,4; cộng vào cả 2 liên kết đôi.
- Nhấn mạnh các phản ứng cộng của buta-1,3-đien và isopren.
- Trả lời.
- Làm việc.
- Lắng nghe.
II. Tính chất hóa học.
1. Phản ứng cộng:
a. Cộng hidro ( to, Ni).
CH2=CH–CH=CH2+H2CH3–CH2–CH2– CH3
b. Cộng brom.
+ Cộng 1,2 (-80oC)
CH2=CH–CH=CH2+Br2
+ Cộng 1,4 ( 40oC)
CH2=CH–CH=CH2+Br2
c. Cộng hidrohalogenua.
+ Cộng 1,2 (-80oC)
CH2=CH–CH=CH2+HBr
+ Cộng 1,4 (40oC)
CH2=CH–CH=CH2+HBrCH3–CH–CH=CH2Br
Hoạt động 3: Phản ứng trùng hợp
 






Các ý kiến mới nhất