Bài 25: Ankan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:05' 20-01-2013
Dung lượng: 85.4 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:05' 20-01-2013
Dung lượng: 85.4 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/12/2012
PPCT: 37 – 38
Chương V: HIĐROCACBON NO
BÀI 25: ANKAN
(PARAFIN)
CnH2n+2 (n(1)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
HS biết:
( Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng.
( Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.
(Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan).
( Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh).
( Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan.
2. Kĩ năng
( Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan.
( Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh.
( Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.
( Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
( Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.
3. Trọng tâm
(Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng.
(Tính chất hoá học của ankan
(Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
II.PHƯƠNG PHÁP
(Đàm thoại, gợi mở
III.CHUẨN BỊ
(GV: Mô hình phân tử của một số ankan..
(HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà ôn tập lại khái niệm về đồng đẳng, đồng phân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp:(2 phút)
(Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra
3. Bài mới:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:Dãy đồng đẳng của ankan(7 phút)
- Đặt vấn đề:hãy nêu khái niệm về hiđrocacbon no? Phân loại hiđrocacbon no.
- Giới thiệu sơ lược về hiđrocacbon no.
Lập công thức chung của dãy.
Gv cho HS quan sát mô hình phân tử butan và rút ra nhận xét vềđặc điểm cấu tạo của chúng.
- Nêu khái niệm và các loại hiđrocacbon no: là hợp chất hữu cơ chỉ chứa cacbon và hidro, trong công thức cấu tạo chỉ chứa các liên kết đơn (liên kết ().
- Đặc điểm chung: hidrocacbon no
I.Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng củaankan:
CH4; C2H6; C3H8; C4H10; C5H12; … CnH2n + 2(n1) lập thành dãy đồng đẳng được gọi chung là dãy đồng đẳng của ankan
Hoạt động 2:Đồng phân(7 phút)
- Đặt câu hỏi: Hãy viết công thức cấu tạo của 3 chất đầu của dãy đồng đẳng ankan.
( Kết luận từ C4H10 trởđi xuất hiện trường hợp đồng phân.
Tương tự HS viết CTCT của các đồng phân ankan có CTPT C4H10, C5H12.
- Nhắc lại các bước viết đồng phân
+ CH4
+ CH3 – CH3
+ CH3 – CH2 – CH3
( Kết luận 3 chất đầu chỉ có một CTCT.
C4H10 có 2 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
/
2. Đồng phân:
Từ C4 trở lên xuất hiện đồng phân mạch cacbon
CTPT: C5H12
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3/
/
Hoạt động 3:Danh pháp (15 phút)
- Giới thiệu bảng 5.1 SGK. Thông báo cho HS biết tên của 10 ankan mạch thẳng đầu dãy
- Dẫn dắt HS đối với một số ankan có mách phân nhánh ta gọi tên chúng theo tên thay thế và giúp HS xây dựng cách gọi tên theo tên thay thế. Đưa ra các bước tiến hành và quy tắc gọi tên thay thế các ankan có nhánh.
- Nêu một số ví dụ, yêu cầu HS dựa theo quy tắc để gọi tên.
- Lưu ý một số ankan có tên gọi thông thường và hướng dẫn HS cách gọi tên ankan trong các trường hợp đó.
- Hướng dẫn học cách xác định bậc của cacbon trong phân tử ankan.
- Quan sát rút ra nhận xét vềđặc điểm tên gọi của ankan và gốc ankyl. Tên ankan không nhánh ( Tên gốc ankyl thay an bằng yl.
- Vận dụng gọi tên các đồng phân
PPCT: 37 – 38
Chương V: HIĐROCACBON NO
BÀI 25: ANKAN
(PARAFIN)
CnH2n+2 (n(1)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
HS biết:
( Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng.
( Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.
(Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan).
( Tính chất hoá học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh).
( Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan.
2. Kĩ năng
( Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan.
( Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh.
( Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.
( Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
( Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.
3. Trọng tâm
(Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng.
(Tính chất hoá học của ankan
(Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
II.PHƯƠNG PHÁP
(Đàm thoại, gợi mở
III.CHUẨN BỊ
(GV: Mô hình phân tử của một số ankan..
(HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà ôn tập lại khái niệm về đồng đẳng, đồng phân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Ổn định lớp:(2 phút)
(Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
(Không kiểm tra
3. Bài mới:
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:Dãy đồng đẳng của ankan(7 phút)
- Đặt vấn đề:hãy nêu khái niệm về hiđrocacbon no? Phân loại hiđrocacbon no.
- Giới thiệu sơ lược về hiđrocacbon no.
Lập công thức chung của dãy.
Gv cho HS quan sát mô hình phân tử butan và rút ra nhận xét vềđặc điểm cấu tạo của chúng.
- Nêu khái niệm và các loại hiđrocacbon no: là hợp chất hữu cơ chỉ chứa cacbon và hidro, trong công thức cấu tạo chỉ chứa các liên kết đơn (liên kết ().
- Đặc điểm chung: hidrocacbon no
I.Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1. Dãy đồng đẳng củaankan:
CH4; C2H6; C3H8; C4H10; C5H12; … CnH2n + 2(n1) lập thành dãy đồng đẳng được gọi chung là dãy đồng đẳng của ankan
Hoạt động 2:Đồng phân(7 phút)
- Đặt câu hỏi: Hãy viết công thức cấu tạo của 3 chất đầu của dãy đồng đẳng ankan.
( Kết luận từ C4H10 trởđi xuất hiện trường hợp đồng phân.
Tương tự HS viết CTCT của các đồng phân ankan có CTPT C4H10, C5H12.
- Nhắc lại các bước viết đồng phân
+ CH4
+ CH3 – CH3
+ CH3 – CH2 – CH3
( Kết luận 3 chất đầu chỉ có một CTCT.
C4H10 có 2 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
/
2. Đồng phân:
Từ C4 trở lên xuất hiện đồng phân mạch cacbon
CTPT: C5H12
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3/
/
Hoạt động 3:Danh pháp (15 phút)
- Giới thiệu bảng 5.1 SGK. Thông báo cho HS biết tên của 10 ankan mạch thẳng đầu dãy
- Dẫn dắt HS đối với một số ankan có mách phân nhánh ta gọi tên chúng theo tên thay thế và giúp HS xây dựng cách gọi tên theo tên thay thế. Đưa ra các bước tiến hành và quy tắc gọi tên thay thế các ankan có nhánh.
- Nêu một số ví dụ, yêu cầu HS dựa theo quy tắc để gọi tên.
- Lưu ý một số ankan có tên gọi thông thường và hướng dẫn HS cách gọi tên ankan trong các trường hợp đó.
- Hướng dẫn học cách xác định bậc của cacbon trong phân tử ankan.
- Quan sát rút ra nhận xét vềđặc điểm tên gọi của ankan và gốc ankyl. Tên ankan không nhánh ( Tên gốc ankyl thay an bằng yl.
- Vận dụng gọi tên các đồng phân
 






Các ý kiến mới nhất