Bài 32: Ankin

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 03-02-2013
Dung lượng: 43.2 KB
Số lượt tải: 10
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 03-02-2013
Dung lượng: 43.2 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/01/2013
PPCT:46
BÀI 32: ANKIN
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
Học sinh biết:
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý ( quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin.
- Tính chất hóa học của ankin: phản ứng cộng H2, Br2, HX; phản ứng thế nguyên tử hidro linh động của ank-1- in, phản ứng oxi hóa)
- Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2. Về kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin.
- Viết được CTCT, dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra kết luận về tính chất của một số ankin cụ thể.
- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin
- Phân biệt ank-1-invới anken bằng phương pháp hóa học.
- Tính thành phần % về thể tích khí trong hỗn hợp.
II. Chuẩn bị :
1. GV:
- Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm
- Hoá chất: CaC2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2
2.HS:
- Đọc bài trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại nêu vấn đề
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp(2 phút).
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học của các hidrocacbon đã học
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:Đồng đẳng, đồng phân (5 phút)
Giáo viên cho biết một số ankin tiêu biểu: Yêu cầu học sinh thiết lập dãy đồng đẳng của ankin
Ankin là là những hiđro cacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.
Tên TT: tên gốc ankyl + axetilen
I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1. Đồng đẳng:
C2H2, C3H4...CnH2n-2 (n(2) lập thành
(HC ( CH), C3H4 (HC(C-CH3)
2. Đồng phân:
Hoạt động 2: (8 phút)
Học sinh viết các đồng phân của ankin có công thức phân tử C5H8
Giáo viên gọi tên theo danh pháp IUPAC và tên thông thường nếu có
Rút ra quy tắc gọi tên
- Tên IUPAC; Tương tự như gọi tên anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba
- Tên thông thường tên gốc ankyl + axetilen
2. Đồng phân, danh pháp
HC ( CH : Etin
HC ( C - CH3 : Propin (metylaxetilen)
CH ( C - CH2CH3 :But-1-in (etylaxetilen)
HC ( C CH2CH2CH3: Pent-1-in
CH3 - C ( C - CH2CH3: Pent-2-in
Hoạt động 3: (4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng với H2 và chú ý ứng dụng của phản ứng này
II. Tính chất hoá học
1. Phản ứng cộng
a. Cộng H2
CH ( CH + H2 CH2 = CH2
CH2( CH2 + H2 CH3 - CH3
Hoạt động 4: (5 phút)
- Giáo viên làm thí nghiệm điều chế C2H2 rồi cho đi qua dung dịch Br2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng:Axetilen + H2O;
Giáo viên lưu ý học sinh phản ứng cộng HX, H2O vào ankin cũng tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp
- Học sinh nhận xét màu của dung dịch Br2
- Học sinh viết các phương trình phản ứng
b) Công dung dịch Brôm
CH ( CH + Br2 CHBr = CHBr
CHBr = CHBr + BR2 CHBr2 - CHBr2
c) Cộng axit HX (H2O, HCl)
H C ( CH + HOH HO-HC = CH2(CH3– CHO (Anđehit)
CH3HC ( CH + HCl CH3 - CCl = CH2
Hoạt động 5: (4 phút)
Giáo viên phân tích vị trí nguyên tử hiđro liên kết ba của ankin với dung dịch gNO3 trong NH3, hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng
- Phải ứng dụng để nhận ra axetilen và các akin có nhóm H - C ( C - (các ankin đầu mạch)
2. Phản ứng thế bằng
PPCT:46
BÀI 32: ANKIN
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
Học sinh biết:
- Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý ( quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin.
- Tính chất hóa học của ankin: phản ứng cộng H2, Br2, HX; phản ứng thế nguyên tử hidro linh động của ank-1- in, phản ứng oxi hóa)
- Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
2. Về kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin.
- Viết được CTCT, dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra kết luận về tính chất của một số ankin cụ thể.
- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin
- Phân biệt ank-1-invới anken bằng phương pháp hóa học.
- Tính thành phần % về thể tích khí trong hỗn hợp.
II. Chuẩn bị :
1. GV:
- Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm
- Hoá chất: CaC2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2
2.HS:
- Đọc bài trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy
Đàm thoại nêu vấn đề
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp(2 phút).
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa học của các hidrocacbon đã học
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:Đồng đẳng, đồng phân (5 phút)
Giáo viên cho biết một số ankin tiêu biểu: Yêu cầu học sinh thiết lập dãy đồng đẳng của ankin
Ankin là là những hiđro cacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.
Tên TT: tên gốc ankyl + axetilen
I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1. Đồng đẳng:
C2H2, C3H4...CnH2n-2 (n(2) lập thành
(HC ( CH), C3H4 (HC(C-CH3)
2. Đồng phân:
Hoạt động 2: (8 phút)
Học sinh viết các đồng phân của ankin có công thức phân tử C5H8
Giáo viên gọi tên theo danh pháp IUPAC và tên thông thường nếu có
Rút ra quy tắc gọi tên
- Tên IUPAC; Tương tự như gọi tên anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba
- Tên thông thường tên gốc ankyl + axetilen
2. Đồng phân, danh pháp
HC ( CH : Etin
HC ( C - CH3 : Propin (metylaxetilen)
CH ( C - CH2CH3 :But-1-in (etylaxetilen)
HC ( C CH2CH2CH3: Pent-1-in
CH3 - C ( C - CH2CH3: Pent-2-in
Hoạt động 3: (4 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng với H2 và chú ý ứng dụng của phản ứng này
II. Tính chất hoá học
1. Phản ứng cộng
a. Cộng H2
CH ( CH + H2 CH2 = CH2
CH2( CH2 + H2 CH3 - CH3
Hoạt động 4: (5 phút)
- Giáo viên làm thí nghiệm điều chế C2H2 rồi cho đi qua dung dịch Br2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng:Axetilen + H2O;
Giáo viên lưu ý học sinh phản ứng cộng HX, H2O vào ankin cũng tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp
- Học sinh nhận xét màu của dung dịch Br2
- Học sinh viết các phương trình phản ứng
b) Công dung dịch Brôm
CH ( CH + Br2 CHBr = CHBr
CHBr = CHBr + BR2 CHBr2 - CHBr2
c) Cộng axit HX (H2O, HCl)
H C ( CH + HOH HO-HC = CH2(CH3– CHO (Anđehit)
CH3HC ( CH + HCl CH3 - CCl = CH2
Hoạt động 5: (4 phút)
Giáo viên phân tích vị trí nguyên tử hiđro liên kết ba của ankin với dung dịch gNO3 trong NH3, hướng dẫn học sinh viết phương trình phản ứng
- Phải ứng dụng để nhận ra axetilen và các akin có nhóm H - C ( C - (các ankin đầu mạch)
2. Phản ứng thế bằng
 






Các ý kiến mới nhất