TRA CỨU

Tài nguyên dạy học

TIN NHẮN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời gian là vàng

    Chào mừng bạn đã ghé thăm website của DƯƠNG NGUYỄN.

    Chúc bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công

    máy tính bỏ túi

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_36_Nuoc.mp3 Bai_34_Bai_luyen_tap_6.mp3 Bai_33_Dieu_che_hidro_phan_ung_the.mp3 Bai_32_.mp3 Bai_31_Tinh_chat_Ung_dung_cua_hidro.mp3 Bai_30_Bai_thuc_hanh_so_4.mp3 Bai_29_Bai_luyen_tap_5.mp3 Bai_28_Khong_khi_su_chay.mp3 Bai_26_Oxit.mp3 Bai_24_Tinh_chat_cua_oxi.mp3 Bai_22_Tinh_theo_phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_25_Su_oxi_hoa_phan_ung_hoa_hop_ung_dung_cua_oxi1.mp3 Bai_21_Tinh_theo_cong_thuc_hoa_hoc.mp3 Bai_13_Phan_ung_hoa_hoc.mp3 Bai_16_Phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_18_Mol.mp3 Bai_17_Bai_luyen_tap_3.mp3 Bai_15_Dinh_luat_bao_toan_khoi_luong.mp3 Bai_14_Bai_thuc_hanh_3.mp3

    Tỉ giá

    USD 20.9000
    EUR 7610
    GBP 32.4720
    HKD 2.7090
    JPY 20.5860
    AUD 16.4980
    CAD 25.7630
    SGD 16.7800

    Bài 37 Axit - Bazơ - Muối

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:52' 26-04-2014
    Dung lượng: 48.6 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    Axit
    Bazơ
    Muối
    
    Một số ví dụ
    HCl, H2S, HNO3, H2SO4, H2CO3...
    NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3....
    NaCl, Na2S, CaCO3, FeSO4, Cu(NO3)2...
    
    Định nghĩa
    Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
    Phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
    Phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
    
    Công thức
    hóa học
    Một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit
    Một nguyên tử kim loại (M) và một hay nhiều nhóm hiđroxit –OH
    Kim loại và gốc axit
    
    Phân loại và cách gọi tên
    a.Axit không có oxi:
    Tên axit =axit + tên phi kim + hidric
    Ví dụ:
    Axit
    Tên gọi
    Gốc axit tương ứng
    
    HCl
    axit clohiđric
    - Cl: clorua
    
    H2S
    axit sunfuhiđric
    =S: sunfua
    
    HBr
    axit bromhiđric
    -Br: bromua
    
    b. Axit có oxi
    - Axit có ít nguyên tử oxi:
    Tên axit = axit + tên phi kim + Ơ
    Ví dụ:
    Axit
    Tên gọi
    Gốc axit tương ứng
    
    H2SO3
    axit sunfurơ
    =SO3: sunfit
    
    HNO2
    axit nitrơ
    -NO2: nitrit
    
    - Axit có nhiều nguyên tử oxi:
    Tên axit = axit + tên phi kim + IC
    Ví dụ:
    Axit
    Tên gọi
    Gốc axit tương ứng
    
    HNO3
    axit nitric
    - NO3: nitrat
    
    H2SO4
    axit sunfuric
    =SO4: sunfat
    
    H3PO4
    axit photphoric
    (PO4: photphat
    
    
    a. Bazơ tan được trong nước (kiềm). Ví dụ:
    + NaOH: natrihiđroxit
    + KOH: kalihiđroxit
    + Ca(OH)2: canxihiđroxit
    b. Bazơ không tan trong nước (bazơ không tan). Ví dụ:
    + Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit
    + Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit
    + Fe(OH)3: Sắt(III) hiđroxit
    c. Gọi tên: tên bazơ = tên kim loại(kèm hóa trị nếu kim loại nhiều hóa trị)+ hiđroxit

    a. Muối trung hòa: là muối trong gốc axit không có hidro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
    Tên kim loại + tên gốc axit
    Ví dụ:
    + Na2CO3: Natricacbonat
    + KNO3: Kalinitrat
    + CaCO3: Canxicacbonat
    b. Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
    Tên kim loại + (đi, tri)hidro + gốc axit
    Ví dụ:
    + NaHCO3: Natrihiđrocacbonat
    + Ca(HCO3)2: Natrihiđrocacbonat
    + KHSO4: Kalihiđrosunfat
    +NaH2PO4: Natriđihidrophotphat
    + Ca(H2PO4)2: Caxiđihidrophotphat
    + CaHPO4: Canxihidrophotphat

    
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓