TRA CỨU

Tài nguyên dạy học

TIN NHẮN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời gian là vàng

    Chào mừng bạn đã ghé thăm website của DƯƠNG NGUYỄN.

    Chúc bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công

    máy tính bỏ túi

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_36_Nuoc.mp3 Bai_34_Bai_luyen_tap_6.mp3 Bai_33_Dieu_che_hidro_phan_ung_the.mp3 Bai_32_.mp3 Bai_31_Tinh_chat_Ung_dung_cua_hidro.mp3 Bai_30_Bai_thuc_hanh_so_4.mp3 Bai_29_Bai_luyen_tap_5.mp3 Bai_28_Khong_khi_su_chay.mp3 Bai_26_Oxit.mp3 Bai_24_Tinh_chat_cua_oxi.mp3 Bai_22_Tinh_theo_phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_25_Su_oxi_hoa_phan_ung_hoa_hop_ung_dung_cua_oxi1.mp3 Bai_21_Tinh_theo_cong_thuc_hoa_hoc.mp3 Bai_13_Phan_ung_hoa_hoc.mp3 Bai_16_Phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_18_Mol.mp3 Bai_17_Bai_luyen_tap_3.mp3 Bai_15_Dinh_luat_bao_toan_khoi_luong.mp3 Bai_14_Bai_thuc_hanh_3.mp3

    Tỉ giá

    USD 20.9000
    EUR 7610
    GBP 32.4720
    HKD 2.7090
    JPY 20.5860
    AUD 16.4980
    CAD 25.7630
    SGD 16.7800

    Bài 33 Axit sunfuric - Muối sunfat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:25' 27-04-2014
    Dung lượng: 89.6 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày 09/03/2013
    PPCT: 54, 55, 56
    
    Ngày dạy: 14/03/2013
    
    
    BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
    I.Mục tiêu của bài học.
    1. Kiến thức.
    HS biết được:
    - Tính chất của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
    HS hiểu được:
    - H2SO4 là axit mạnh (đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu hơn…).
    - H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh ( oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
    2. Kĩ năng.
    - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
    - Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế axit sunfuric.
    - Nhận biết ion sunfat.
    - Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit sunfuric tham gia hoặc tao thành trong phản ứng.
    II. Chuẩn bị.
    - GV: + Hóa chất và dụng cụ tiến hành các thí nghiệm: pha loãng dd H2SO4 đặc, chứng minh tính axit của H2SO4 loãng, chứng minh tính háo nước hoặc tính oxi hóa mạnh của axit H2SO4 đặc.
    - HS: Đọc trước kiến thức liên quan.
    III. Phương pháp giảng dạy.
    Đàm thoại kết hợp nêu vấn đề với thí nghiệm và tranh vẽ.
    IV.Tổ chức hoạt động dạy học.
    1. Ổn định lớp ( 2 phút).
    Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
    2. Kiểm tra bài cũ (10 phút).
    1. Nêu tính chất hóa học của H2S? viết phương trình hóa học minh họa?
    2. Nêu tính chất hóa học của SO2? viết phương trình hóa học minh họa?
    3. Tiến trình giảng dạy.
    GIÁO VIÊN
    HỌC SINH
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động1: Tính chất vật lí của H2SO4 (13 phút).
    
    - Quan sát lọ đựng H2SO4 98% và nghiên cứu SGK rút ra tính chất vật lí của H2SO4?
    - Quan sát thí nghiệm pha loãng dd H2SO4 đặc. Nhận xét hiện tượng thí nghiệm?
    - Giải thích tại sao phải tiến hành pha loãng axit H2SO4 đặc bằng cách cho axit đặc từ từ vào nước mà không được làm ngược lại?
    - Trả lời: Axit sunfuric (H2SO4) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, năng gần gấp 2 lần nước ( H2SO4 98% có D=1,84g/cm3).
    - Trả lời: H2SO4 tan vô han trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
    - Giải thích.

    I. Axit sunfuric.
    1.Tính chất vật lí.
    - Axit sunfuric (H2SO4) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, năng gần gấp 2 lần nước ( H2SO4 98% có D=1,84g/cm3).
    - H2SO4 tan vô han trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
    - Pha loãng axit H2SO4 đặc: rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không làm ngược lại.
    
    Hoạt động 2: Tính chất hóa học của H2SO4 (40 phút).
    
    - Dự đoán tính chất hóa học của axit sunfuric? Giải thích?
    - Cách kiểm nghiệm dự đoán?
    - Thí nghiệm: Lấy 5 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm một hóa chất sau: một mẩu giấy quỳ tím, một viên kẽm, mảnh CaCO3, một ít CuO, 1 ml dd NaOH và nhỏ 1- 2 giọt phenolphtalein. Cho tiếp vào mỗi ống 1-2 ml dd H2SO4.
    - Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học, rút ra nhận xét và tính axit của axit H2SO4 loãng?
    - H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa rất mạnh, nó oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au), nhiều phi kim (C, S, P,…) và hợp chất.
    - Kim loại bị oxi hóa đến mức oxi hóa cao và tạo muối.
    - Tiến hành thí nghiệm: H2SO4 đặc, nóng tác dụng với Cu, S.
    - Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học?
    - Trong dd H2SO4 đặc nguội Al, Fe thụ động hóa và ứng dụng của tính chất này.
    - phương trình hóa học của H2SO4 đặc với KBr tinh thể.
    - Yêu cầu HS cân bằng các phương trình hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron?
    - Cho 1 gam đường saccarorơ vào ống nghiệm, nhỏ H2SO4 đặc vào thấm ướt đường.
    - Yêu cầu HS qua sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học?
    - Nhấn mạnh: Da thịt tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy kho sử dụng H2SO4 đặc phải hết sức
     
    Gửi ý kiến