Chuyên đề 3: Phi kim

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 23-10-2014
Dung lượng: 207.5 KB
Số lượt tải: 18
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 23-10-2014
Dung lượng: 207.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
I. Tính chất hóa học chung của phi kim (trừ O2, H2)
1. Tác dụng với kim loại → muối
S + Fe FeS; Cl2 + 2Na 2NaCl; Mg + N2 Mg3N2
2. Tác dụng với oxi → oxit axit (một số trường hợp tạo oxit trung tính)
S + O2 SO2; N2 + O2 2NO; 4P + 5O2 2P2O5
3. Tác dụng với hidro
Cl2 + H2 2HCl; N2 + 3H22NH3; S + H2 H2S
4. Tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh H2SO4 đặc, HNO3 (sẽ học ở chương trình THPT)
II. Một số phi kim thường gặp
1. Clo (khí, màu vàng lục) (và Brom (lỏng, màu nâu đỏ), Iot (rắn, màu tím than))
a. Tác dụng với kim loại → muối clorua: (brom và iot cũng có phản ứng tương tự)
2M + nCl2 2MCln (với n là hóa trị cao nhất của M)
b. Tác dụng với hidro → hidroclorua: H2 + Cl2 2HCl (hỗn hợp nổ)
(khả năng phản ứng giảm dần từ Cl → Br → I)
c. Tác dụng với nước (trừ I2) → nước clo (phản ứng không hoàn toàn ở nhiệt độ thường)
Cl2 + H2O HCl + HClO ;
HClO HCl + O2 (có tính tẩy màu, sát trùng)
d. Tác dụng với dung dịch kiềm loãng
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O (nước Gia-ven)
2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O
Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 (clorua vôi) + H2O
6NaOH + 3Br2 → 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O
(Nước Gia – ven, clorua vôi đều là chất oxi hóa mạnh, có tính tẩy màu và sát trùng)
e. Tác dụng với một số hợp chất có tỉnh khử (được học trong chương trình THPT)
Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4; Br2 + SO2 + H2O → 2HBr + H2SO4
* Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm: Cho HClđặc phản ứng với KMnO4, MnO2, K2Cr2O7, PbO2, KClO3, CaOCl2, NaClO…
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2KMnO4 + 10NaCl + 8H2SO4 → K2SO4 + 5Na2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
NaClO + 2HClđặc → NaCl + Cl2 + H2O
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
- Trong công nghiệp: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
2. Oxi (khí, không màu)
a. Tác dụng với kim loại (trừ Ag, Au, Pt)→ oxit bazơ hoặc oxit lưỡng tính:
2Mg + O2 → 2MgO
b. Tác dụng với nhiều phi kim (trừ Cl, Br, I) oxit axit hoặc oxit trung tính
S + O2 SO2; 2C + O2 2CO; 2H2 + O22H2O
c. Oxi hóa hoàn toàn (cháy) hợp chất hữu cơ CO2 + H2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O; C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
* Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm: Nhiệt phân các hợp chất: KMnO4, KClO3, H2O2…
KMnO4K2MnO4 + MnO2 + O2; 2KClO32KCl + O2
- Trong công nghiệp: Chưng cất không khí lỏng hoặc điện phân nước
2H2O 2H2 + O2
3. Lưu huỳnh (rắn, màu vàng)
a. Tác dụng với nhiều kim loại (trừ Au, Pt) muối sunfua
Fe + S FeS; 2Na + SNa2S; Hg + S → HgS
b. Tác dụng với hầu hết phi kim (trừ N2, I2)
H2 + S H2S (mùi trứng thối); C + S CS2
c. Tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh (O2, F2, KClO3, H2SO4 đặc, nóng, HNO3 đặc, nóng)
S + O2 SO2; S + 2H2SO4 đặc3SO2 + 2H2O
S + 2KClO3 → 3SO2 + 2KCl; S + 6HNO3 đặc H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
* Điều chế: SO2 + 2CO 2CO2 + S; 2H2S + O22H2O + S
4. Cacbon (rắn, thường gặp màu đen) (có 3 dạng thù hình: kim cương, than chì, fuleren)
a. Tác dụng với oxi: C + O2 CO2; C + CO22CO
b. Tác dụng với oxit: C + ZnO Zn + CO; 3C + Fe2O32Fe + 3CO
c. Tác dụng với hidro: C + 2H2 CH4;
d. Tác dụng với kim loại: 4Al + 3C Al4C3
*Điều chế: CO2 + Mg C + MgO
* Hợp chất CO: là oxit trung tính, thường thể hiện tính khử mạnh
2CO + O22CO2; 3CO + Fe2O32Fe + 3CO2; CO+CuOCu+ CO2
CO thường được dùng trong quá trình nhiệt luyện điều chế kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu (đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học)
Bài tập
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện, nếu có:
a. NaCl Cl2HClFeCl2FeCl3Fe(OH)3Fe2O3FeFeCl3
b. HCl Cl2NaClNaClOCl2FeCl3FeCl2
c. KClO3KClCl2Br2I2NaIO3
d. NaClCl2KClO3Cl2HClFeCl2FeCl3CuCl2 Cl2CaOCl2HClOCl2Br2NaBrO3Br2
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
a. FeS2SO2NaHSO3Na2SO3Na2SO4BaSO4
b. FeS2H2SSH2SSO2H2SO4
c. CaCO3CO2Ca(HCO3)2Na2CO3NaHCO3CO2CCOCO2
Câu 3: Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
KMnO4 + HCl → A + B + C + D; A + D → E + C + F
C + F → HCl; C + E A + G + D
G + HCl → A + C + D
Đáp án: A: KCl; B: MnCl2; C: Cl2; D: H2O; E: KOH; F: H2
Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau theo sơ đồ sau:
Fe + A → B + I↑; MnO2 + A → C + D↑ + E; Mn + D → C;
B + D → F; F + Na + E → G↓ + H + I↑; G K + E
K + I J + E; J + DF
Đáp án: A: HCl; B: FeCl2; C: MnCl2; D: Cl2; E: H2O;
F: FeCl3; G: Fe(OH)3; H: NaCl; I: H2; K: Fe2O3; J: Fe;
Câu 5: Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau:
FeS2 + O2 A + B; A + O2 C; C + D E
C + BaCl2 + DF( + G; E + BaCl2F( + G; G + AgNO3AgCl( + H
H + BK + D; K + NaOH Fe(OH)3 + M
Đáp án: A: SO2; B: Fe2O3; C: SO3; D: H2O; E: H2SO4;
F: BaSO4; G: HCl; H: HNO3; K: Fe(NO3)3; M: NaNO3
Câu 6: Xác định các chất A1, A2, A3, A4, B1, B2, B3, B4 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
/
Đáp án: A1: Na; A2: Na2O; A3: NaOH; A4: Na2SO4
B1: Cl2, B2: HCl; B3: CuCl2; B4: BaCl2
Câu 7: Chọn các chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình hóa học sau:
X1 + X2 Cl2 + MnCl2 + KCl + H2O
X3 + X4 + X5 HCl + H2SO4
A1 + A2 (dư) SO2 + H2O
Ca(X)2 + Ca(Y)2 Ca3(PO4)2 + H2O
D1 + D2 + D3 Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
KHCO3 + Ca(OH)2 dư G1 + G2 + G3
Al2O3 + KHSO4 L1 + L2 + L3
Câu 7: Trình bày phương pháp tách hỗn hợp Cl2, H2, CO2 thành các chất nguyên chất.
Giải
Câu 8: Đốt hỗn hợp gồm C và S trong oxi thu được hỗn hợp khí A.
- Cho khí A lội qua dung dịch NaOH dư thu được dung dich B và khí C.
- Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E.
- Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G thêm dung dịch KOH vào G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F.
- Cho khí A còn lại tiếp tục đốt nóng trong oxi, thu được khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N.
Xác định thành phần A,B,C,D,E,F,G,M,N và viết tất cả các phản ứng xảy ra.
Giải
Đáp án: A: (CO, CO2, SO2); B: (Na2CO3, Na2SO3); C: CO; D: (Cu, Mg);
E: CO2; F: CaCO3; G: Ca(HCO3)2; M: (CO2, SO3) ; N: BaSO4
Câu 9: Từ các chất ban đầu: KMnO4, dung dịch HCl đặc, Fe. Hãy nêu cách điều chế các khí H2, O2, Cl2 trong phòng thí nghiệm.
Câu 10: Cho 13,5 gam hỗn hợp Cl2 và Br2 có tỉ lệ mol 5:2 vào dung dịch chưa 36 gam NaI. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Đáp án: 5,29 gam
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi (đktc), thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối đối với oxi là 1,25.
a. Xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp A.
b. Tính m và V biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 6 gam kết tủa trắng.
Đáp án: a. 25% CO, 75% CO2 hoặc 33,33%O2, 66,66% CO2
b. m = 0,96 gam, V = 1,568 lít hoặc m = 0,72 gam, V = 2,016 lít
Câu 12: Cho 2,800 gam sắt phản ứng hết với một nguyên tố phi kim X (dư) thu được 8,125 gam một muối duy nhất chỉ chứa hai nguyên tố. Xác định X và viết phương trình hóa học.
Giải
Phương trình hóa học: mFe + nX → FemXn (với n, m là hóa trị của Fe và X trong hợp chất)
Bảo toàn khối lượng: mX = 8,125 – 2,8 = 5,325 gam
Theo phương trình hóa học : n → MX.n = 106,5.m
n
2
3
m
1
2
3
1
2
3
MX
53,25
106,5
169,75
35,5
71
106,5
Xét bảng giá trị:
Chỉ có giá trị: n = 2, m = 1, MX = 35,5 thỏa mãn. X là Clo
Phương trình hóa học: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Câu 13: Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm vào 385,400 gam nước thu được dung dịch A. Lấy 50,000 gam dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 7,175 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2.
Giải
Phương trình hóa học: H2 + Cl2 2HCl
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Ban đầu: =0,446 mol; = 0,3 mol → Hiệu suất tính theo Cl2
Gọi x là số mol Cl2 phản ứng → nHCl = 2x mol
Mà: = 0,05 mol → nHCl = 0,05 mol
Ta có: =→ x = 0,2 mol
→ H% = 66,667%
1. Tác dụng với kim loại → muối
S + Fe FeS; Cl2 + 2Na 2NaCl; Mg + N2 Mg3N2
2. Tác dụng với oxi → oxit axit (một số trường hợp tạo oxit trung tính)
S + O2 SO2; N2 + O2 2NO; 4P + 5O2 2P2O5
3. Tác dụng với hidro
Cl2 + H2 2HCl; N2 + 3H22NH3; S + H2 H2S
4. Tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh H2SO4 đặc, HNO3 (sẽ học ở chương trình THPT)
II. Một số phi kim thường gặp
1. Clo (khí, màu vàng lục) (và Brom (lỏng, màu nâu đỏ), Iot (rắn, màu tím than))
a. Tác dụng với kim loại → muối clorua: (brom và iot cũng có phản ứng tương tự)
2M + nCl2 2MCln (với n là hóa trị cao nhất của M)
b. Tác dụng với hidro → hidroclorua: H2 + Cl2 2HCl (hỗn hợp nổ)
(khả năng phản ứng giảm dần từ Cl → Br → I)
c. Tác dụng với nước (trừ I2) → nước clo (phản ứng không hoàn toàn ở nhiệt độ thường)
Cl2 + H2O HCl + HClO ;
HClO HCl + O2 (có tính tẩy màu, sát trùng)
d. Tác dụng với dung dịch kiềm loãng
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O (nước Gia-ven)
2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(OCl)2 + 2H2O
Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 (clorua vôi) + H2O
6NaOH + 3Br2 → 5NaBr + NaBrO3 + 3H2O
(Nước Gia – ven, clorua vôi đều là chất oxi hóa mạnh, có tính tẩy màu và sát trùng)
e. Tác dụng với một số hợp chất có tỉnh khử (được học trong chương trình THPT)
Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4; Br2 + SO2 + H2O → 2HBr + H2SO4
* Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm: Cho HClđặc phản ứng với KMnO4, MnO2, K2Cr2O7, PbO2, KClO3, CaOCl2, NaClO…
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
2KMnO4 + 10NaCl + 8H2SO4 → K2SO4 + 5Na2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
NaClO + 2HClđặc → NaCl + Cl2 + H2O
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
- Trong công nghiệp: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
2. Oxi (khí, không màu)
a. Tác dụng với kim loại (trừ Ag, Au, Pt)→ oxit bazơ hoặc oxit lưỡng tính:
2Mg + O2 → 2MgO
b. Tác dụng với nhiều phi kim (trừ Cl, Br, I) oxit axit hoặc oxit trung tính
S + O2 SO2; 2C + O2 2CO; 2H2 + O22H2O
c. Oxi hóa hoàn toàn (cháy) hợp chất hữu cơ CO2 + H2O
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O; C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
* Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm: Nhiệt phân các hợp chất: KMnO4, KClO3, H2O2…
KMnO4K2MnO4 + MnO2 + O2; 2KClO32KCl + O2
- Trong công nghiệp: Chưng cất không khí lỏng hoặc điện phân nước
2H2O 2H2 + O2
3. Lưu huỳnh (rắn, màu vàng)
a. Tác dụng với nhiều kim loại (trừ Au, Pt) muối sunfua
Fe + S FeS; 2Na + SNa2S; Hg + S → HgS
b. Tác dụng với hầu hết phi kim (trừ N2, I2)
H2 + S H2S (mùi trứng thối); C + S CS2
c. Tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh (O2, F2, KClO3, H2SO4 đặc, nóng, HNO3 đặc, nóng)
S + O2 SO2; S + 2H2SO4 đặc3SO2 + 2H2O
S + 2KClO3 → 3SO2 + 2KCl; S + 6HNO3 đặc H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
* Điều chế: SO2 + 2CO 2CO2 + S; 2H2S + O22H2O + S
4. Cacbon (rắn, thường gặp màu đen) (có 3 dạng thù hình: kim cương, than chì, fuleren)
a. Tác dụng với oxi: C + O2 CO2; C + CO22CO
b. Tác dụng với oxit: C + ZnO Zn + CO; 3C + Fe2O32Fe + 3CO
c. Tác dụng với hidro: C + 2H2 CH4;
d. Tác dụng với kim loại: 4Al + 3C Al4C3
*Điều chế: CO2 + Mg C + MgO
* Hợp chất CO: là oxit trung tính, thường thể hiện tính khử mạnh
2CO + O22CO2; 3CO + Fe2O32Fe + 3CO2; CO+CuOCu+ CO2
CO thường được dùng trong quá trình nhiệt luyện điều chế kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu (đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học)
Bài tập
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện, nếu có:
a. NaCl Cl2HClFeCl2FeCl3Fe(OH)3Fe2O3FeFeCl3
b. HCl Cl2NaClNaClOCl2FeCl3FeCl2
c. KClO3KClCl2Br2I2NaIO3
d. NaClCl2KClO3Cl2HClFeCl2FeCl3CuCl2 Cl2CaOCl2HClOCl2Br2NaBrO3Br2
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
a. FeS2SO2NaHSO3Na2SO3Na2SO4BaSO4
b. FeS2H2SSH2SSO2H2SO4
c. CaCO3CO2Ca(HCO3)2Na2CO3NaHCO3CO2CCOCO2
Câu 3: Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
KMnO4 + HCl → A + B + C + D; A + D → E + C + F
C + F → HCl; C + E A + G + D
G + HCl → A + C + D
Đáp án: A: KCl; B: MnCl2; C: Cl2; D: H2O; E: KOH; F: H2
Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau theo sơ đồ sau:
Fe + A → B + I↑; MnO2 + A → C + D↑ + E; Mn + D → C;
B + D → F; F + Na + E → G↓ + H + I↑; G K + E
K + I J + E; J + DF
Đáp án: A: HCl; B: FeCl2; C: MnCl2; D: Cl2; E: H2O;
F: FeCl3; G: Fe(OH)3; H: NaCl; I: H2; K: Fe2O3; J: Fe;
Câu 5: Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau:
FeS2 + O2 A + B; A + O2 C; C + D E
C + BaCl2 + DF( + G; E + BaCl2F( + G; G + AgNO3AgCl( + H
H + BK + D; K + NaOH Fe(OH)3 + M
Đáp án: A: SO2; B: Fe2O3; C: SO3; D: H2O; E: H2SO4;
F: BaSO4; G: HCl; H: HNO3; K: Fe(NO3)3; M: NaNO3
Câu 6: Xác định các chất A1, A2, A3, A4, B1, B2, B3, B4 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
/
Đáp án: A1: Na; A2: Na2O; A3: NaOH; A4: Na2SO4
B1: Cl2, B2: HCl; B3: CuCl2; B4: BaCl2
Câu 7: Chọn các chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình hóa học sau:
X1 + X2 Cl2 + MnCl2 + KCl + H2O
X3 + X4 + X5 HCl + H2SO4
A1 + A2 (dư) SO2 + H2O
Ca(X)2 + Ca(Y)2 Ca3(PO4)2 + H2O
D1 + D2 + D3 Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
KHCO3 + Ca(OH)2 dư G1 + G2 + G3
Al2O3 + KHSO4 L1 + L2 + L3
Câu 7: Trình bày phương pháp tách hỗn hợp Cl2, H2, CO2 thành các chất nguyên chất.
Giải
Câu 8: Đốt hỗn hợp gồm C và S trong oxi thu được hỗn hợp khí A.
- Cho khí A lội qua dung dịch NaOH dư thu được dung dich B và khí C.
- Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E.
- Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G thêm dung dịch KOH vào G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F.
- Cho khí A còn lại tiếp tục đốt nóng trong oxi, thu được khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N.
Xác định thành phần A,B,C,D,E,F,G,M,N và viết tất cả các phản ứng xảy ra.
Giải
Đáp án: A: (CO, CO2, SO2); B: (Na2CO3, Na2SO3); C: CO; D: (Cu, Mg);
E: CO2; F: CaCO3; G: Ca(HCO3)2; M: (CO2, SO3) ; N: BaSO4
Câu 9: Từ các chất ban đầu: KMnO4, dung dịch HCl đặc, Fe. Hãy nêu cách điều chế các khí H2, O2, Cl2 trong phòng thí nghiệm.
Câu 10: Cho 13,5 gam hỗn hợp Cl2 và Br2 có tỉ lệ mol 5:2 vào dung dịch chưa 36 gam NaI. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Đáp án: 5,29 gam
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi (đktc), thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối đối với oxi là 1,25.
a. Xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp A.
b. Tính m và V biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 6 gam kết tủa trắng.
Đáp án: a. 25% CO, 75% CO2 hoặc 33,33%O2, 66,66% CO2
b. m = 0,96 gam, V = 1,568 lít hoặc m = 0,72 gam, V = 2,016 lít
Câu 12: Cho 2,800 gam sắt phản ứng hết với một nguyên tố phi kim X (dư) thu được 8,125 gam một muối duy nhất chỉ chứa hai nguyên tố. Xác định X và viết phương trình hóa học.
Giải
Phương trình hóa học: mFe + nX → FemXn (với n, m là hóa trị của Fe và X trong hợp chất)
Bảo toàn khối lượng: mX = 8,125 – 2,8 = 5,325 gam
Theo phương trình hóa học : n → MX.n = 106,5.m
n
2
3
m
1
2
3
1
2
3
MX
53,25
106,5
169,75
35,5
71
106,5
Xét bảng giá trị:
Chỉ có giá trị: n = 2, m = 1, MX = 35,5 thỏa mãn. X là Clo
Phương trình hóa học: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Câu 13: Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm vào 385,400 gam nước thu được dung dịch A. Lấy 50,000 gam dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 7,175 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2.
Giải
Phương trình hóa học: H2 + Cl2 2HCl
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Ban đầu: =0,446 mol; = 0,3 mol → Hiệu suất tính theo Cl2
Gọi x là số mol Cl2 phản ứng → nHCl = 2x mol
Mà: = 0,05 mol → nHCl = 0,05 mol
Ta có: =→ x = 0,2 mol
→ H% = 66,667%
 






Các ý kiến mới nhất