Bài 26. Clo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:39' 04-12-2014
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:39' 04-12-2014
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PPCT: 31 – 32
Ngàysoạn: 28/11/2014
Ngàygiảng: 01/12/2014
BÀI 26: CLO
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Tính chất vật lí của clo (khí, màu lục nhạt, mùi hắc, độc)
- Tính chất hóa học của clo (tính phi kim mạnh, tác dụng với nước, tác dụng với dung dịch NaOH)
- Ứng dụng và điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp
HS hiểu:
- Nguyên nhân nước clo có tính tẩy màu, có mùi hắc
- Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, giải thích bằng phương trình hóa học
- Nhận biết clo bằng giấy quỳ tím ẩm (lúc đầu hóa đỏ, sau mất màu)
- Tính thể tích clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học ở điều kiện tiêu chuẩn
II. Chuẩn bị
- GV: Bộ dụng cụ và hóa chất điều chế khí clo, dây sắt, dây đồng, cánh hoa tươi, dung dịch NaOH, quỳ tím.
- HS: Làm bài tập phần luyện tập, đọc bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
- Diễn giải, kết hợp thực nghiệm trực quan, vấn đáp gợi mở.
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2phút)
- Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (15 phút)
- HS 1: Làm bài tập 2/76
- HS 2: Làm bài tập 4/76
- HS 3: Làm bài tập 5/76
3. Bài mới
BÀI 26: CLO
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Điều chế khí clo (8 phút)
- Giới thiệu bộ dụng cụ và hóa chất điều chế clo trong PTN.
- Tiến hành điều chếc lo.
Chú ý: dung bông tẩm NaOH để ngăn clo thoát ra ngoài
-Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp
- Giới thiệu: việc điện phân dung dịch NaCl cũng đồng thời là phương pháp sản xuất clo trong công nghiệp
- Quan sát, ghi chép
- Sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịchNaCl
I. Điềuchế
1. Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
2KMnO4 + 16HCl (2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Có thể thay KMnO4bằng MnO2, K2Cr2O7…
2. Sản xuất clo trong công nghiệp
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2( + Cl2(
Hoạt động 2: Tính chất vật lí (8 phút)
- Dùng clo điều chế được, cho HS quan sát. Yêu cầu HS nhận xét một số tính chất vật lí: trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị.
- Nhấn mạnh: clo là một khí độc
- Trạng thái tồn tại: khí
- Màu: vàng lục nhạt
- Mùi: hắc
II. Tính chất vật lí
Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, độc
Hoạt động 3: Tính chất hóa học (27 phút)
- Tiến hành thí nghiệm: Đốt nóng sợi dây đồng rồi đưa nhanh vào bình chứa khí clo. Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
- Nhắc Hs nhớ kiến thức cũ, nhôm và sắt có phản ứng với clo hay không? Viết phương trình hóa học minh họa.
- Yêu cầu Hs rút ra kết luận về phản ứng hóa học giữa kim loai với clo
- Đồng phản ứng với clo ở nhiệt độ cao
Cu + Cl2 CuCl2
2Al + 3Cl22AlCl3
2Fe + 3Cl22FeCl3
III. Tính chất hóa học
1. Tính phi kim
a. Tác dụng với kim loại
2Fe + 3Cl22FeCl3
Cu + Cl2 CuCl2
Clo phản ứng với hầu hết kim loại tạo thành muối clorua
- Giới thiệu phản ứng giữa hidro với clo
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của clo
- Nhấn mạnh: clo không phản ứng trực tiếp với oxi
- Lắng nghe, ghi chép
- Kết luận: Clo có những tính chất hóa học của phi kim
b. Tác dụng với hidro
H2 + Cl22HCl
(hidroclorua)
Khí hidroclorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohidric
* Kết luận: Clo có những tính chất hóa học của phi kim
* Clo không phản ứng trực tiếp với oxi
- Cho HS quan sát thí nghiệm: xục khí clo vào cốc nước có sẳn một cánh hoa có màu, và một cốc không có nước có sẳn một cánh hoa có màu, để một thời gian, yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- Giới thiệu phản ứng giữa clo với nước
-
Ngàysoạn: 28/11/2014
Ngàygiảng: 01/12/2014
BÀI 26: CLO
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Tính chất vật lí của clo (khí, màu lục nhạt, mùi hắc, độc)
- Tính chất hóa học của clo (tính phi kim mạnh, tác dụng với nước, tác dụng với dung dịch NaOH)
- Ứng dụng và điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp
HS hiểu:
- Nguyên nhân nước clo có tính tẩy màu, có mùi hắc
- Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, giải thích bằng phương trình hóa học
- Nhận biết clo bằng giấy quỳ tím ẩm (lúc đầu hóa đỏ, sau mất màu)
- Tính thể tích clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học ở điều kiện tiêu chuẩn
II. Chuẩn bị
- GV: Bộ dụng cụ và hóa chất điều chế khí clo, dây sắt, dây đồng, cánh hoa tươi, dung dịch NaOH, quỳ tím.
- HS: Làm bài tập phần luyện tập, đọc bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
- Diễn giải, kết hợp thực nghiệm trực quan, vấn đáp gợi mở.
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2phút)
- Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (15 phút)
- HS 1: Làm bài tập 2/76
- HS 2: Làm bài tập 4/76
- HS 3: Làm bài tập 5/76
3. Bài mới
BÀI 26: CLO
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Điều chế khí clo (8 phút)
- Giới thiệu bộ dụng cụ và hóa chất điều chế clo trong PTN.
- Tiến hành điều chếc lo.
Chú ý: dung bông tẩm NaOH để ngăn clo thoát ra ngoài
-Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp
- Giới thiệu: việc điện phân dung dịch NaCl cũng đồng thời là phương pháp sản xuất clo trong công nghiệp
- Quan sát, ghi chép
- Sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịchNaCl
I. Điềuchế
1. Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
2KMnO4 + 16HCl (2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Có thể thay KMnO4bằng MnO2, K2Cr2O7…
2. Sản xuất clo trong công nghiệp
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2( + Cl2(
Hoạt động 2: Tính chất vật lí (8 phút)
- Dùng clo điều chế được, cho HS quan sát. Yêu cầu HS nhận xét một số tính chất vật lí: trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị.
- Nhấn mạnh: clo là một khí độc
- Trạng thái tồn tại: khí
- Màu: vàng lục nhạt
- Mùi: hắc
II. Tính chất vật lí
Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, độc
Hoạt động 3: Tính chất hóa học (27 phút)
- Tiến hành thí nghiệm: Đốt nóng sợi dây đồng rồi đưa nhanh vào bình chứa khí clo. Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
- Nhắc Hs nhớ kiến thức cũ, nhôm và sắt có phản ứng với clo hay không? Viết phương trình hóa học minh họa.
- Yêu cầu Hs rút ra kết luận về phản ứng hóa học giữa kim loai với clo
- Đồng phản ứng với clo ở nhiệt độ cao
Cu + Cl2 CuCl2
2Al + 3Cl22AlCl3
2Fe + 3Cl22FeCl3
III. Tính chất hóa học
1. Tính phi kim
a. Tác dụng với kim loại
2Fe + 3Cl22FeCl3
Cu + Cl2 CuCl2
Clo phản ứng với hầu hết kim loại tạo thành muối clorua
- Giới thiệu phản ứng giữa hidro với clo
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của clo
- Nhấn mạnh: clo không phản ứng trực tiếp với oxi
- Lắng nghe, ghi chép
- Kết luận: Clo có những tính chất hóa học của phi kim
b. Tác dụng với hidro
H2 + Cl22HCl
(hidroclorua)
Khí hidroclorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohidric
* Kết luận: Clo có những tính chất hóa học của phi kim
* Clo không phản ứng trực tiếp với oxi
- Cho HS quan sát thí nghiệm: xục khí clo vào cốc nước có sẳn một cánh hoa có màu, và một cốc không có nước có sẳn một cánh hoa có màu, để một thời gian, yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- Giới thiệu phản ứng giữa clo với nước
-
 






Các ý kiến mới nhất