TRA CỨU

Tài nguyên dạy học

TIN NHẮN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời gian là vàng

    Chào mừng bạn đã ghé thăm website của DƯƠNG NGUYỄN.

    Chúc bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công

    máy tính bỏ túi

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_36_Nuoc.mp3 Bai_34_Bai_luyen_tap_6.mp3 Bai_33_Dieu_che_hidro_phan_ung_the.mp3 Bai_32_.mp3 Bai_31_Tinh_chat_Ung_dung_cua_hidro.mp3 Bai_30_Bai_thuc_hanh_so_4.mp3 Bai_29_Bai_luyen_tap_5.mp3 Bai_28_Khong_khi_su_chay.mp3 Bai_26_Oxit.mp3 Bai_24_Tinh_chat_cua_oxi.mp3 Bai_22_Tinh_theo_phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_25_Su_oxi_hoa_phan_ung_hoa_hop_ung_dung_cua_oxi1.mp3 Bai_21_Tinh_theo_cong_thuc_hoa_hoc.mp3 Bai_13_Phan_ung_hoa_hoc.mp3 Bai_16_Phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_18_Mol.mp3 Bai_17_Bai_luyen_tap_3.mp3 Bai_15_Dinh_luat_bao_toan_khoi_luong.mp3 Bai_14_Bai_thuc_hanh_3.mp3

    Tỉ giá

    USD 20.9000
    EUR 7610
    GBP 32.4720
    HKD 2.7090
    JPY 20.5860
    AUD 16.4980
    CAD 25.7630
    SGD 16.7800

    Bài 34 Luyện tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:49' 26-04-2014
    Dung lượng: 47.3 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    PPCT: 51 – 52
    
    Ngày soạn: 02/03/2014
    Ngày giảng: 04/03/2014
    
    BÀI 34: LUYỆN TẬP 6
    I. Mục tiêu bài học
    1. Kiến thức
    HS biết:
    - Nắm vững tính chất và điều chế hiđro, phản ứng thế
    2. Kĩ năng
    - Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của H2 với các chất
    - Phân biệt một số chất khí đơn giản
    - Tính toán các bài toán đơn giản
    II. Chuẩn bị
    - GV: Một số bài tập làm thêm
    - HS: Soạn bài và làm bài tập trước khi đến lớp
    III. Phương pháp giảng dạy
    - Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
    IV. Tiến trình bài học
    1. Ổn định lớp (2 phút)
    Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
    2. Kiểm tra bài cũ
    Kết hợp trong nội dung bài mới
    3. Bài mới
    BÀI 34: LUYỆN TẬP 6
    GIÁO VIÊN
    HỌC SINH
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    
    Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết (18 phút)
    
    Đặt các câu hỏi:
    - Hiđro có tính khử hay oxi hóa?
    - Ở điều kiện thường hiđro có tham gia phản ứng hóa học không?
    - Hiđro phản ứng với những chất nào?
    - Khí hiđro nhẹ hay nặng hơn không khí?
    - Phương pháp để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm?
    - Nêu khái niệm phản ứng thế? Nêu ví dụ minh họa

    Bổ sung, chỉnh lí
    
    - Khử

    - Không. Phản ứng của hiđro ở nhiệt độ cao
    - Phản ứng với oxi và hợp chất của oxi
    - Nhẹ hơn không khí

    - Dùng kim loại mạnh tác dụng với axit HCl hoặc H2SO4
    - Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
    I. Kiến thức cần nhớ
    1. Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt
    2. Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ (nhẹ nhất trong các chất khí), tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt
    3. Có thể điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng dung dịch axit clohidric HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kim loại như Zn, Al, Fe… (có thể thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy khí hoặc đẩy nước (miệng bình úp xuống dưới)
    4. Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
    
    Hoạt động 2: Giải bài tập sách giáo khoa (25 phút)
    
    Yêu cầu HS viết chuẩn bị các phương trình hóa học ở bài tập 1 vào vở bài tập. Sau 5 phút, gọi 4 HS lên viết 4 phương trình hóa học.



    - Sửa chữa, bổ sung
    - Làm vào vở bài tập
    - 4 HS lên bảng viết phương trình hóa học. Những HS còn lại đối chiếu, so sánh kết quả
    Bài 1/118. Viết phương trình hóa học biễu diễn phản ứng của H2 với các chất: O2, Fe2O3, Fe3O4,PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
    Giải
    2H2 + O22H2O
    H2 + Fe2O3H2O + 2FeO
    H2 + Fe3O4H2O + 3FeO
    H2 + PbO H2O + Pb
    
    - Hướng dẫn HS so sánh tính chất hóa học của oxi, hiđro và không khí. Sau đó gọi 1 HS nêu cách phân biệt các khí trên

    - Bổ sung, chỉnh lí
    - Lắng nghe
    - Lên bảng làm bài
    2/118. Có ba lọ riêng biệt đựng các chất khí sau: oxi, không khí và hiđro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ
    Giải
    - Dùng tàn đóm đỏ đưa vào miệng các lọ. lọ nào làm tàn đóm bùng cháy là lọ chứa oxi
    - Đưa que đóm đang cháy vào hai lọ còn lại, lọ nào cháy được là lọ chứa hiđro
    - Còn lại là lọ chứa không khí
    
    - Gọi các học sinh yếu, yêu cầu viết công thức hóa học của cacbon đioxit, lưu huỳnh đioxit, kẽm clorua, điphotpho pentaoxit, chì (II) oxit
    - Gọi 4 HS khác lên hoàn thành và cân bằng phương trình hóa học.
    
    - Cacbonđioxit: CO2
    - Lưu huỳnh đioxit: SO2
    - điphotphopentaoxit: P2O5

    Lên bảng hoàn thành phương trình hóa học

    Bài 4/119
    a. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau
     
    Gửi ý kiến