Bài 16 Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:18' 27-04-2014
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:18' 27-04-2014
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
PPCT: 27 – 28
Ngày soạn: 14/11/2013
Ngày giảng: 19/11/2013
BÀI 16: LUYÊN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết: Các loại liên kết hóa học
HS hiểu:
- Phân loại liên kết hóa học dựa vào thang độ âm điện Pauling
- Viết công thức cấu tạo của từng hợp chất cụ thể
2. Kĩ năng
- So sánh độ âm điện của các nguyên tố có trong hợp chất, dự đoán loại liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong hợp chất đó
- Rèn luyện kĩ năng viết công thức cấu tạo của từng đơn chất, hợp chất cụ thể
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng tuần hoàn
- HS: Làm bài tập về nhà trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
- Thảo luận nhóm
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (0 phút)
- Kết hợp trong nội dung bài mới
3. Bài mới
BÀI 16: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Lí thuyết (20 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Thế nào là liên kết cộng hóa trị? Phân biệt liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết công hóa trị không cực?
- Gọi HS khác lên bảng trả lời câu hỏi: Dựa vào thang độ âm điện Pauling, phân loại các liên kết hóa học? So sánh liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion?
- Nhận xét, cho điểm
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. Nếu cặp electron dùng chung ở giữa hai nguyên tử, liên kết cộng hóa trị không cực. Nếu cặp electron dùng chung lệch về một nguyên tử, liên kết cộng hóa trị có cực.
Hiệu độ âm điện ((()
Loại liên kết
0,0 ≤((<0,4
Cộng hóa trị không cực
0,4 ≤ ((< 1,7
Cộng hóa trị có cực
1,7 ≤ ((
Ion
- Liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử. Liên kết ion, cặp electron dùng chung chuyển hoàn toàn về một nguyên tử. Có thể xem liên kết ion là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị
Hoạt động 2: Bài tập (65 phút)
Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3/76SGK
Bài 3/76. Cho dãy các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
Dựa vào giá trị độ âm điện của hai nguyên tử trong phân tử, hãy xác định liên kết trong từng phân tử oxit.
Giải
+ Na2O: (( = (3,5 – 0,9( = 2,6 → liên kết ion
+ MgO: (( = (3,5 – 1,2( = 2,3 → liên kết ion
+ Al2O3: (( = (3,5 – 1,5( = 2,0 → liên kết ion
+ SiO2: (( = (3,5 – 1,8( = 1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực
+ P2O5: (( = (3,5 – 2,1( = 1,4 → liên kết cộng hóa trị có cực
+ SO3: (( = (3,5 – 2,5( = 1,0 → liên kết cộng hóa trị có cực
+ Cl2O7: (( = (3,5 – 3,0( = 0,5 → liên kết cộng hóa trị có cực
Yêu cầu HS làm bài tập 5/76 SGK
Bài tập 5/76. Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p3.
a. Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân tử hợp chất khí với hidro.
b. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó.
Giải
a. 1s22s22p3
- Có 7 electron ở lớp vỏ → Nguyên tố ở ô số 7
- Có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, electron ngoài cùng nằm ở phân lớp p → Nguyên tố thuộc nhóm VA
- Có hai lớp electron → Nguyên tố thuộc chu kì 2
- Công thức phân tử hợp chất hidro: NH3
b.
Công thức electron:
/
Công thức cấu tạo:
/
Yêu cầu HS làm bài tập 9/76 SGK
Bài tập 9: Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, P, N, S, C, Br:
a. Trong phân tử: KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4.
b.
Ngày soạn: 14/11/2013
Ngày giảng: 19/11/2013
BÀI 16: LUYÊN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết: Các loại liên kết hóa học
HS hiểu:
- Phân loại liên kết hóa học dựa vào thang độ âm điện Pauling
- Viết công thức cấu tạo của từng hợp chất cụ thể
2. Kĩ năng
- So sánh độ âm điện của các nguyên tố có trong hợp chất, dự đoán loại liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong hợp chất đó
- Rèn luyện kĩ năng viết công thức cấu tạo của từng đơn chất, hợp chất cụ thể
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng tuần hoàn
- HS: Làm bài tập về nhà trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
- Thảo luận nhóm
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (0 phút)
- Kết hợp trong nội dung bài mới
3. Bài mới
BÀI 16: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Lí thuyết (20 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Thế nào là liên kết cộng hóa trị? Phân biệt liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết công hóa trị không cực?
- Gọi HS khác lên bảng trả lời câu hỏi: Dựa vào thang độ âm điện Pauling, phân loại các liên kết hóa học? So sánh liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion?
- Nhận xét, cho điểm
- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. Nếu cặp electron dùng chung ở giữa hai nguyên tử, liên kết cộng hóa trị không cực. Nếu cặp electron dùng chung lệch về một nguyên tử, liên kết cộng hóa trị có cực.
Hiệu độ âm điện ((()
Loại liên kết
0,0 ≤((<0,4
Cộng hóa trị không cực
0,4 ≤ ((< 1,7
Cộng hóa trị có cực
1,7 ≤ ((
Ion
- Liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử. Liên kết ion, cặp electron dùng chung chuyển hoàn toàn về một nguyên tử. Có thể xem liên kết ion là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị
Hoạt động 2: Bài tập (65 phút)
Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3/76SGK
Bài 3/76. Cho dãy các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
Dựa vào giá trị độ âm điện của hai nguyên tử trong phân tử, hãy xác định liên kết trong từng phân tử oxit.
Giải
+ Na2O: (( = (3,5 – 0,9( = 2,6 → liên kết ion
+ MgO: (( = (3,5 – 1,2( = 2,3 → liên kết ion
+ Al2O3: (( = (3,5 – 1,5( = 2,0 → liên kết ion
+ SiO2: (( = (3,5 – 1,8( = 1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực
+ P2O5: (( = (3,5 – 2,1( = 1,4 → liên kết cộng hóa trị có cực
+ SO3: (( = (3,5 – 2,5( = 1,0 → liên kết cộng hóa trị có cực
+ Cl2O7: (( = (3,5 – 3,0( = 0,5 → liên kết cộng hóa trị có cực
Yêu cầu HS làm bài tập 5/76 SGK
Bài tập 5/76. Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p3.
a. Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân tử hợp chất khí với hidro.
b. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó.
Giải
a. 1s22s22p3
- Có 7 electron ở lớp vỏ → Nguyên tố ở ô số 7
- Có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, electron ngoài cùng nằm ở phân lớp p → Nguyên tố thuộc nhóm VA
- Có hai lớp electron → Nguyên tố thuộc chu kì 2
- Công thức phân tử hợp chất hidro: NH3
b.
Công thức electron:
/
Công thức cấu tạo:
/
Yêu cầu HS làm bài tập 9/76 SGK
Bài tập 9: Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, P, N, S, C, Br:
a. Trong phân tử: KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4.
b.
 






Các ý kiến mới nhất