TRA CỨU

Tài nguyên dạy học

TIN NHẮN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời gian là vàng

    Chào mừng bạn đã ghé thăm website của DƯƠNG NGUYỄN.

    Chúc bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công

    máy tính bỏ túi

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_36_Nuoc.mp3 Bai_34_Bai_luyen_tap_6.mp3 Bai_33_Dieu_che_hidro_phan_ung_the.mp3 Bai_32_.mp3 Bai_31_Tinh_chat_Ung_dung_cua_hidro.mp3 Bai_30_Bai_thuc_hanh_so_4.mp3 Bai_29_Bai_luyen_tap_5.mp3 Bai_28_Khong_khi_su_chay.mp3 Bai_26_Oxit.mp3 Bai_24_Tinh_chat_cua_oxi.mp3 Bai_22_Tinh_theo_phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_25_Su_oxi_hoa_phan_ung_hoa_hop_ung_dung_cua_oxi1.mp3 Bai_21_Tinh_theo_cong_thuc_hoa_hoc.mp3 Bai_13_Phan_ung_hoa_hoc.mp3 Bai_16_Phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_18_Mol.mp3 Bai_17_Bai_luyen_tap_3.mp3 Bai_15_Dinh_luat_bao_toan_khoi_luong.mp3 Bai_14_Bai_thuc_hanh_3.mp3

    Tỉ giá

    USD 20.9000
    EUR 7610
    GBP 32.4720
    HKD 2.7090
    JPY 20.5860
    AUD 16.4980
    CAD 25.7630
    SGD 16.7800

    Bài 16 Luyện tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:18' 27-04-2014
    Dung lượng: 47.2 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    PPCT: 27 – 28
    
    Ngày soạn: 14/11/2013
    Ngày giảng: 19/11/2013
    
    BÀI 16: LUYÊN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
    I. Mục tiêu bài học
    1. Kiến thức
    HS biết: Các loại liên kết hóa học
    HS hiểu:
    - Phân loại liên kết hóa học dựa vào thang độ âm điện Pauling
    - Viết công thức cấu tạo của từng hợp chất cụ thể
    2. Kĩ năng
    - So sánh độ âm điện của các nguyên tố có trong hợp chất, dự đoán loại liên kết hóa học giữa các nguyên tố trong hợp chất đó
    - Rèn luyện kĩ năng viết công thức cấu tạo của từng đơn chất, hợp chất cụ thể
    II. Chuẩn bị
    - GV: Bảng tuần hoàn
    - HS: Làm bài tập về nhà trước khi đến lớp
    III. Phương pháp giảng dạy
    - Thảo luận nhóm
    IV. Tiến trình bài học
    1. Ổn định lớp (2 phút)
    Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
    2. Kiểm tra bài cũ (0 phút)
    - Kết hợp trong nội dung bài mới
    3. Bài mới
    BÀI 16: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
    GIÁO VIÊN
    HỌC SINH
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    
    Hoạt động 1: Lí thuyết (20 phút)
    
    - Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Thế nào là liên kết cộng hóa trị? Phân biệt liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết công hóa trị không cực?
    - Gọi HS khác lên bảng trả lời câu hỏi: Dựa vào thang độ âm điện Pauling, phân loại các liên kết hóa học? So sánh liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion?
    - Nhận xét, cho điểm
    - Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. Nếu cặp electron dùng chung ở giữa hai nguyên tử, liên kết cộng hóa trị không cực. Nếu cặp electron dùng chung lệch về một nguyên tử, liên kết cộng hóa trị có cực.

    Hiệu độ âm điện ((()
    Loại liên kết
    
    0,0 ≤((<0,4
    Cộng hóa trị không cực
    
    0,4 ≤ ((< 1,7
    Cộng hóa trị có cực
    
    1,7 ≤ ((
    Ion
    
    - Liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử. Liên kết ion, cặp electron dùng chung chuyển hoàn toàn về một nguyên tử. Có thể xem liên kết ion là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị
    
    Hoạt động 2: Bài tập (65 phút)
    
    Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3/76SGK
    Bài 3/76. Cho dãy các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
    Dựa vào giá trị độ âm điện của hai nguyên tử trong phân tử, hãy xác định liên kết trong từng phân tử oxit.
    Giải
    + Na2O: (( = (3,5 – 0,9( = 2,6 → liên kết ion
    + MgO: (( = (3,5 – 1,2( = 2,3 → liên kết ion
    + Al2O3: (( = (3,5 – 1,5( = 2,0 → liên kết ion
    + SiO2: (( = (3,5 – 1,8( = 1,7 → liên kết cộng hóa trị có cực
    + P2O5: (( = (3,5 – 2,1( = 1,4 → liên kết cộng hóa trị có cực
    + SO3: (( = (3,5 – 2,5( = 1,0 → liên kết cộng hóa trị có cực
    + Cl2O7: (( = (3,5 – 3,0( = 0,5 → liên kết cộng hóa trị có cực
    
    Yêu cầu HS làm bài tập 5/76 SGK
    Bài tập 5/76. Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p3.
    a. Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân tử hợp chất khí với hidro.
    b. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó.
    Giải
    a. 1s22s22p3
    - Có 7 electron ở lớp vỏ → Nguyên tố ở ô số 7
    - Có 5 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, electron ngoài cùng nằm ở phân lớp p → Nguyên tố thuộc nhóm VA
    - Có hai lớp electron → Nguyên tố thuộc chu kì 2
    - Công thức phân tử hợp chất hidro: NH3
    b.
    Công thức electron:
    /
    
    Công thức cấu tạo:
    /
    
    
    
    Yêu cầu HS làm bài tập 9/76 SGK
    Bài tập 9: Xác định số oxi hóa của Mn, Cr, P, N, S, C, Br:
    a. Trong phân tử: KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4.
    b.
     
    Gửi ý kiến