Bài 36 Nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:51' 26-04-2014
Dung lượng: 41.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:51' 26-04-2014
Dung lượng: 41.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PPCT: 54 – 55
Ngày soạn: 09/03/2014
Ngày giảng: 12/03/2014
BÀI 36: NƯỚC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Thành phần định tính và định lượng của nước
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na2O,...) , oxit axit ( P2O5, SO2,...) .
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch
HS hiểu:
- Tính chất hóa học của nước
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước.
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ, oxit axit.
- Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể
3. Trọng tâm
- Thành phần khối lượng của các nguyên tố H, O trong nước.
- Tính chất hóa học của nước
- Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
II. Chuẩn bị
- GV: ống nghiệm, nút cao su, ống dẫn khí, quỳ tím, mẫu Na, nước cất, CaO, P2O5
- HS: soạn bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp thí nghiệm sinh động trực quan
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3. Bài mới
BÀI 36: NƯỚC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Xác định thành phần của nước (15 phút)
- Yêu cầu HS đọc mục 1.a và trả lời các câu hỏi:
+ Kết luận rút ra từ thí nghiệm?
+ Tỉ lệ về thể tích giữa khí H2 và O2?
+ Viết phương trình hóa học biểu diễn sự phân hủy nước?
- Yêu cầu HS đọc mục 2.a và trả lời câu hỏi:
+ Tỉ lệ khối lượng của H2 và O2 trong phản ứng hóa hợp tạo thành nước?
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận chung.
Trả lời:
- Điện phân nước sinh ra H2 và O2 theo tỉ lệ 2:1 về thể tích
2H2O2H2( + O2(
- Tỉ lệ khối lượng H2 và O2 là 1:8
I. Thành phần hóa học của nước
1. Sự phân hủy nước
- Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước sẽ sinh ra khí hiđro và oxi theo tỉ lệ 2:1
2H2O2H2( + O2(
2. Sự tổng hợp nước
- 1 thể tích khí oxi đã hóa hợp với 2 thể tích khí hiđro để tạo thành nước (hay 1 phần khối lượng khí hiđro đã hóa hợp với 8 phần khối lượng khí oxi để tạo thành nước)
2H2 + O22H2O
3. Kết luận
Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố oxi và hiđro. Chúng đã hóa hợp với nhau:
a. Theo tỉ lệ thể tích là 2 phần khí hiđro và 1 phần khí oxi
b. Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần khí hiđro và 8 phần khí oxi
Bằng thực nghiệm, người ta tìm ra công thức hóa học của nước là H2O.
Hoạt động 2: Tính chất vật lí của nước (8 phút)
- Cho HS quan sát một cốc nước tinh khiết và trả lời câu hỏi:
+ Trạng thái tồn tại?
+ Màu sắc?
+ Mùi vị?
+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
+ Khả năng hòa tan các chất?
+ Lỏng
+ Không màu
+ Không mùi, không vị
+ Hòa tan được nhiều chất
II. Tính chất của nước
1. Tính chất vật lí
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oC (ở áp suất 760mm Hg), hóa rắn ở 0oC
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất (đường, muối ,cồn, axit, HCl, NH3…)
Hoạt động 3: Tính chất hóa học của nước (30 phút)
- Cho HS quan sát các thí nghiệm cho H2O phản ứng với:
+ Na
+ CaO
+ P2O5
Yêu cầu HS viết phương trình hóa học và kết luận về tính chất hóa học của nước
- Bổ sung, chỉnh lí
2Na
Ngày soạn: 09/03/2014
Ngày giảng: 12/03/2014
BÀI 36: NƯỚC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Thành phần định tính và định lượng của nước
- Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na2O,...) , oxit axit ( P2O5, SO2,...) .
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch
HS hiểu:
- Tính chất hóa học của nước
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước.
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ, oxit axit.
- Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể
3. Trọng tâm
- Thành phần khối lượng của các nguyên tố H, O trong nước.
- Tính chất hóa học của nước
- Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
II. Chuẩn bị
- GV: ống nghiệm, nút cao su, ống dẫn khí, quỳ tím, mẫu Na, nước cất, CaO, P2O5
- HS: soạn bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp thí nghiệm sinh động trực quan
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3. Bài mới
BÀI 36: NƯỚC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Xác định thành phần của nước (15 phút)
- Yêu cầu HS đọc mục 1.a và trả lời các câu hỏi:
+ Kết luận rút ra từ thí nghiệm?
+ Tỉ lệ về thể tích giữa khí H2 và O2?
+ Viết phương trình hóa học biểu diễn sự phân hủy nước?
- Yêu cầu HS đọc mục 2.a và trả lời câu hỏi:
+ Tỉ lệ khối lượng của H2 và O2 trong phản ứng hóa hợp tạo thành nước?
- Hướng dẫn HS rút ra kết luận chung.
Trả lời:
- Điện phân nước sinh ra H2 và O2 theo tỉ lệ 2:1 về thể tích
2H2O2H2( + O2(
- Tỉ lệ khối lượng H2 và O2 là 1:8
I. Thành phần hóa học của nước
1. Sự phân hủy nước
- Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước sẽ sinh ra khí hiđro và oxi theo tỉ lệ 2:1
2H2O2H2( + O2(
2. Sự tổng hợp nước
- 1 thể tích khí oxi đã hóa hợp với 2 thể tích khí hiđro để tạo thành nước (hay 1 phần khối lượng khí hiđro đã hóa hợp với 8 phần khối lượng khí oxi để tạo thành nước)
2H2 + O22H2O
3. Kết luận
Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố oxi và hiđro. Chúng đã hóa hợp với nhau:
a. Theo tỉ lệ thể tích là 2 phần khí hiđro và 1 phần khí oxi
b. Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần khí hiđro và 8 phần khí oxi
Bằng thực nghiệm, người ta tìm ra công thức hóa học của nước là H2O.
Hoạt động 2: Tính chất vật lí của nước (8 phút)
- Cho HS quan sát một cốc nước tinh khiết và trả lời câu hỏi:
+ Trạng thái tồn tại?
+ Màu sắc?
+ Mùi vị?
+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
+ Khả năng hòa tan các chất?
+ Lỏng
+ Không màu
+ Không mùi, không vị
+ Hòa tan được nhiều chất
II. Tính chất của nước
1. Tính chất vật lí
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oC (ở áp suất 760mm Hg), hóa rắn ở 0oC
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất (đường, muối ,cồn, axit, HCl, NH3…)
Hoạt động 3: Tính chất hóa học của nước (30 phút)
- Cho HS quan sát các thí nghiệm cho H2O phản ứng với:
+ Na
+ CaO
+ P2O5
Yêu cầu HS viết phương trình hóa học và kết luận về tính chất hóa học của nước
- Bổ sung, chỉnh lí
2Na
 






Các ý kiến mới nhất