Bài 24. Ôn tâp học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:59' 08-01-2015
Dung lượng: 92.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:59' 08-01-2015
Dung lượng: 92.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PPCT: 35
Ngày soạn: 10/12/2013
Ngày giảng: 11/12/2013
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Tính chất hóa học của các đơn chất, hợp chất vô cơ
- Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
HS hiểu:
- Sơ đồ chuyển hóa qua lại giữa các hợp chất vô cơ
2. Kĩ năng
- Viết được các phương trình hóa học chuyển hóa giữa các hợp chất vô cơ
- Dự đoán phản ứng hóa học có xảy ra hay không
- Tính toán được các bài toán cơ bản, áp dụng các công thức C%, CM…
3. Trọng tâm
- Tính chất hóa học của kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối
II. Chuẩn bị
- GV:Sơ đồ liên hệ và các dạng bài tập liên quan
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
III. Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp thí nghiệm sinh động trực quan
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp với nội dung bài mới
3. Bài mới
ÔN TẬP HỌC KÌ I
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết cơ bản (20 phút)
- Treo sơ đồ liên hệ dạng khuyết, yêu cầu HS nối các hợp chất có thể phản ứng được với nhau
- Yêu cầu HS viết phương trình hóa học minh họa
- Nối sơ đồ và viết phương trình hóa học minh họa
I. Lí thuyết
1. Mối liên hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
/
Phương trình hóa học minh họa:
(1):2Fe + 3Cl22FeCl3
(2):2Cu + O22CuO
(3):CaO + H2OCa(OH)2
(3’): Fe(OH)2FeO + H2O
(4):C + O2CO2
(5):SO2+ H2O H2SO3
(6):Zn + H2SO4 loãngZnSO4 + H2
(7):Mg + CuCl2 MgCl2 + Cu
(8):CaO + CO2CaCO3
(9):Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O
(10):2KOH + CO2K2CO3 + H2O
(11):NaOH + HCl NaCl + H2O
(12): 2NaOH + FeCl22NaCl + Fe(OH)2↓
(13): BaCl2+ H2SO4 loãngBaSO4↓ + 2HCl
- Trong phản ứng (3), (3’) cần chú ý điều gì?
- Thế nào là phản ứng trung hòa? Thế nào là phản ứng trao đổi trong dung dịch
- Không phải tất cả các oxit bazơ đều phản ứng được với nước.
Chú ý:
- Trong phương trình (3) chỉ oxit bazơ của kim loại kiềm và kiềm thổ mới có thể phản ứng với nước
- Trong phương trình (3’) chỉ có bazơ không tan mới bị nhiệt phân
- Phản ứng (8), (9), (10), (11) được gọi là phản ứng trung hòa
- Phản ứng (12), (13) được gọi là phản ứng trao đổi. Chỉ xảy ra trong dung dịch, sản phẩm có chất không tan hoặc khí.
Ngoài các phản ứng trong sơ đồ trên, kim loại và phi kim còn có phản ứng nào khác?
- Kim loại kiềm và kiềm thôt tác dụng với nước
- Phi kim phản ứng với hidro
Các phản ứng khác:
a. Kim loại Na, K, Ca, Ba phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm
2Na + 2H2O 2NaOH +H2↑
b. Phi kim phản ứng với hidro
H2 + Cl22HCl
H2 + S H2S
Yêu cầu HS nhắc lại dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Nhắc lại
2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, [H], Cu, Hg, Ag, Pt, Au
- Yêu cầu HS nhắc lại các loại phân bón hóa học thường dùng
- Nhắc lại
3. Phân bón hóa học
a. Phân bón đơn: chỉ chứa hàm lượng đạm (N), hoặc lân (P) hoặc (K)
- Phân đạm: (NH2)2CO, NH4NO3, NaNO3…
- Phân lân: Ca3(PO4)2, CaHPO4, Ca(H2PO4)2…
- Phân kali: KCl, K2SO4…
b. Phân bón kép: chứa đồng thời các nguyên tố dinh dưỡng: KNO3, K3PO4, (NH4)3PO4…
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm, các
Ngày soạn: 10/12/2013
Ngày giảng: 11/12/2013
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Tính chất hóa học của các đơn chất, hợp chất vô cơ
- Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
HS hiểu:
- Sơ đồ chuyển hóa qua lại giữa các hợp chất vô cơ
2. Kĩ năng
- Viết được các phương trình hóa học chuyển hóa giữa các hợp chất vô cơ
- Dự đoán phản ứng hóa học có xảy ra hay không
- Tính toán được các bài toán cơ bản, áp dụng các công thức C%, CM…
3. Trọng tâm
- Tính chất hóa học của kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối
II. Chuẩn bị
- GV:Sơ đồ liên hệ và các dạng bài tập liên quan
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
III. Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề kết hợp thí nghiệm sinh động trực quan
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp với nội dung bài mới
3. Bài mới
ÔN TẬP HỌC KÌ I
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết cơ bản (20 phút)
- Treo sơ đồ liên hệ dạng khuyết, yêu cầu HS nối các hợp chất có thể phản ứng được với nhau
- Yêu cầu HS viết phương trình hóa học minh họa
- Nối sơ đồ và viết phương trình hóa học minh họa
I. Lí thuyết
1. Mối liên hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
/
Phương trình hóa học minh họa:
(1):2Fe + 3Cl22FeCl3
(2):2Cu + O22CuO
(3):CaO + H2OCa(OH)2
(3’): Fe(OH)2FeO + H2O
(4):C + O2CO2
(5):SO2+ H2O H2SO3
(6):Zn + H2SO4 loãngZnSO4 + H2
(7):Mg + CuCl2 MgCl2 + Cu
(8):CaO + CO2CaCO3
(9):Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O
(10):2KOH + CO2K2CO3 + H2O
(11):NaOH + HCl NaCl + H2O
(12): 2NaOH + FeCl22NaCl + Fe(OH)2↓
(13): BaCl2+ H2SO4 loãngBaSO4↓ + 2HCl
- Trong phản ứng (3), (3’) cần chú ý điều gì?
- Thế nào là phản ứng trung hòa? Thế nào là phản ứng trao đổi trong dung dịch
- Không phải tất cả các oxit bazơ đều phản ứng được với nước.
Chú ý:
- Trong phương trình (3) chỉ oxit bazơ của kim loại kiềm và kiềm thổ mới có thể phản ứng với nước
- Trong phương trình (3’) chỉ có bazơ không tan mới bị nhiệt phân
- Phản ứng (8), (9), (10), (11) được gọi là phản ứng trung hòa
- Phản ứng (12), (13) được gọi là phản ứng trao đổi. Chỉ xảy ra trong dung dịch, sản phẩm có chất không tan hoặc khí.
Ngoài các phản ứng trong sơ đồ trên, kim loại và phi kim còn có phản ứng nào khác?
- Kim loại kiềm và kiềm thôt tác dụng với nước
- Phi kim phản ứng với hidro
Các phản ứng khác:
a. Kim loại Na, K, Ca, Ba phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm
2Na + 2H2O 2NaOH +H2↑
b. Phi kim phản ứng với hidro
H2 + Cl22HCl
H2 + S H2S
Yêu cầu HS nhắc lại dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Nhắc lại
2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, [H], Cu, Hg, Ag, Pt, Au
- Yêu cầu HS nhắc lại các loại phân bón hóa học thường dùng
- Nhắc lại
3. Phân bón hóa học
a. Phân bón đơn: chỉ chứa hàm lượng đạm (N), hoặc lân (P) hoặc (K)
- Phân đạm: (NH2)2CO, NH4NO3, NaNO3…
- Phân lân: Ca3(PO4)2, CaHPO4, Ca(H2PO4)2…
- Phân kali: KCl, K2SO4…
b. Phân bón kép: chứa đồng thời các nguyên tố dinh dưỡng: KNO3, K3PO4, (NH4)3PO4…
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm, các
 






Các ý kiến mới nhất