Bài 53 Protein

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:14' 27-04-2014
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:14' 27-04-2014
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/04/2013
PPCT: 64
Ngày giảng: 18/04/2013
BÀI 53: PROTEIN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên)
- Phân tử khối của protein
Hs hiểu:
- Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác là axit, bazơ, hoặc enzim, có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị thủy phân khi đun nóng mạnh
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật…rút ra nhận xét về tính chất
- Viết được sơ đồ phản ứng thủy phân protein
- Phân biệt protein (len, lông cừu, tơ tằm) với các chất khác (tơ ngon, tơ xenlulozơ)
- Phân biệt được amino axit và axit về thành phần phân tử
II. Chuẩn bị
- GV: hình ảnh, mẫu vật, video thí nghiệm liên quan đến bài học
- HS: Đọc bài trước khi đến lớp, mang theo lòng trắng trứng
III. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (13 phút)
- HS 1: Nêu tính chất hóa học và công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học minh họa
- HS 2: Làm bài tập 4/158
3. Bài mới
BÀI 53: PROTEIN
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên, thành phần và cấu tạo phân tử protein (8 phút)
Cho HS đọc SGK, kết hợp với kiến thức sinh học, trả lời các câu hỏi sau:
- Protein có ở đâu? Nêu ví dụ cụ thể
- Trong phân tử protein luôn có chứa các nguyên tố nào?
- Nêu công thức cấu tạo chung của protein?
Giới thiệu về cấu tạo phân tử của protein
- Đọc SGK
- Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật như trứng, thịt, sữa…
- Trong phân tử protein có C, H, O, N
- Công thức cấu tạo:
/
I. Trạng thái tự nhiên (SGK)
II. Thành phần và cấu tạo phân tử
1. Thành phần: C, H, O, N. Một số protein có thêm S, P, kim loại…
2. Cấu tạo phân tử:
- Công thức cấu tạo:/
(Với n rất lớn)
- Phân tử khối: rất lớn
( Protein được tạo ra từ các ( - amino axit. Mỗi phân tử ( - amino axit tạo thành một “mắt xích” trong phân tử protein
Hoạt động 2: Tính chất của protein (15 phút)
- Yêu cầu HS so sánh cấu tạo của protein với tinh bột và xenlulozơ
- Giới thiệu: cũng như tinh bột và xenlulozơ, protein cũng có phản ứng thủy phân
- Giới thiệu sự phân hủy nhiệt của protein
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm về sự đông tụ. Chia lớp thành 3 nhóm nhỏ, cho HS tự làm thí nghiệm và rút ra kết luận
- Giống nhau: đều là nhưng phân tử có phân tử khối rất lớn, và được cấu tạo từ các mắt xích nhỏ. Trong tinh bột và xenlulozơ thì mỗi mắt xích là glucozơ. Trong protein thì mỗi mắt xích là amino axit
- Tiến hành thí nghiệm. Kết luận: protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc do hóa chất
III. Tính chất
1. Phản ứng thủy phân
/
Protein + nước Hỗn hợp amino axit
2. Sự phân hủy bởi nhiệt
Khi đun nóng mạnh và không có nước, protein bị phân hủy tạo ra những chất bay hơi và có mùi khét
3. Sự đông tụ
Khi đun nóng hoặc cho thêm hóa chất vào dung dịch protein, thường xãy ra kết tủa protein
Hoạt động 3: Ứng dụng (2 phút)
- Cho HS đọc SGK và nêu ứng dụng của protein
- Đọc và trả lời
III. Ứng dụng
- Protein là thực phẩm quan trọng của người và động vật
-Protein là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp dệt, da, mĩ nghệ
Hoạt động 4: Củng cố (5 phút)
- Tóm tắt nội dung chính bài học
- Đặt các câu hỏi:
+ Nêu sự giống và khác nhau của amino axit với axit về thành phần phân tử
+ So sánh đặc điểm của CH3COOH với NH2– CH2 – COOH.
- GV viết phản ứng tạo peptit của glixin và alanin để giúp HS hình dung các mắt xích trong protein liên kết
PPCT: 64
Ngày giảng: 18/04/2013
BÀI 53: PROTEIN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên)
- Phân tử khối của protein
Hs hiểu:
- Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác là axit, bazơ, hoặc enzim, có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị thủy phân khi đun nóng mạnh
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật…rút ra nhận xét về tính chất
- Viết được sơ đồ phản ứng thủy phân protein
- Phân biệt protein (len, lông cừu, tơ tằm) với các chất khác (tơ ngon, tơ xenlulozơ)
- Phân biệt được amino axit và axit về thành phần phân tử
II. Chuẩn bị
- GV: hình ảnh, mẫu vật, video thí nghiệm liên quan đến bài học
- HS: Đọc bài trước khi đến lớp, mang theo lòng trắng trứng
III. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (13 phút)
- HS 1: Nêu tính chất hóa học và công thức phân tử của tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học minh họa
- HS 2: Làm bài tập 4/158
3. Bài mới
BÀI 53: PROTEIN
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên, thành phần và cấu tạo phân tử protein (8 phút)
Cho HS đọc SGK, kết hợp với kiến thức sinh học, trả lời các câu hỏi sau:
- Protein có ở đâu? Nêu ví dụ cụ thể
- Trong phân tử protein luôn có chứa các nguyên tố nào?
- Nêu công thức cấu tạo chung của protein?
Giới thiệu về cấu tạo phân tử của protein
- Đọc SGK
- Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật như trứng, thịt, sữa…
- Trong phân tử protein có C, H, O, N
- Công thức cấu tạo:
/
I. Trạng thái tự nhiên (SGK)
II. Thành phần và cấu tạo phân tử
1. Thành phần: C, H, O, N. Một số protein có thêm S, P, kim loại…
2. Cấu tạo phân tử:
- Công thức cấu tạo:/
(Với n rất lớn)
- Phân tử khối: rất lớn
( Protein được tạo ra từ các ( - amino axit. Mỗi phân tử ( - amino axit tạo thành một “mắt xích” trong phân tử protein
Hoạt động 2: Tính chất của protein (15 phút)
- Yêu cầu HS so sánh cấu tạo của protein với tinh bột và xenlulozơ
- Giới thiệu: cũng như tinh bột và xenlulozơ, protein cũng có phản ứng thủy phân
- Giới thiệu sự phân hủy nhiệt của protein
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm về sự đông tụ. Chia lớp thành 3 nhóm nhỏ, cho HS tự làm thí nghiệm và rút ra kết luận
- Giống nhau: đều là nhưng phân tử có phân tử khối rất lớn, và được cấu tạo từ các mắt xích nhỏ. Trong tinh bột và xenlulozơ thì mỗi mắt xích là glucozơ. Trong protein thì mỗi mắt xích là amino axit
- Tiến hành thí nghiệm. Kết luận: protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc do hóa chất
III. Tính chất
1. Phản ứng thủy phân
/
Protein + nước Hỗn hợp amino axit
2. Sự phân hủy bởi nhiệt
Khi đun nóng mạnh và không có nước, protein bị phân hủy tạo ra những chất bay hơi và có mùi khét
3. Sự đông tụ
Khi đun nóng hoặc cho thêm hóa chất vào dung dịch protein, thường xãy ra kết tủa protein
Hoạt động 3: Ứng dụng (2 phút)
- Cho HS đọc SGK và nêu ứng dụng của protein
- Đọc và trả lời
III. Ứng dụng
- Protein là thực phẩm quan trọng của người và động vật
-Protein là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp dệt, da, mĩ nghệ
Hoạt động 4: Củng cố (5 phút)
- Tóm tắt nội dung chính bài học
- Đặt các câu hỏi:
+ Nêu sự giống và khác nhau của amino axit với axit về thành phần phân tử
+ So sánh đặc điểm của CH3COOH với NH2– CH2 – COOH.
- GV viết phản ứng tạo peptit của glixin và alanin để giúp HS hình dung các mắt xích trong protein liên kết
 






Các ý kiến mới nhất