Bài 25. Tính chất của phi kim

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 23-11-2014
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:39' 23-11-2014
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PPCT: 30
Ngàysoạn: 25/11/2014
Ngàygiảng: 28/11/2014
BÀI 25: TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Học sinh biết:
– Tính chất vật lý, hóa học của phi kim.
– Các phi kim có mức độ hoạt động khác nhau.
2. Kỹ năng
– Biết vận dụng các kiến thức đã biết để rút ra tính chất vật lý và tính chất hóa học của phi kim.
– Viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của phi kim.
II. Chuẩn bị
– GV: Dụng cụ: ống nghiệm có nút, ống dẫn khí, ống thủy tinh vuốt nhọn.
Hóa chất: Zn, HCl, bình đựng khíClo, qùy tím.
– HS: Xem bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp gợi mở, kết hợp làm việc nhóm
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3. Bài mới
BÀI 25: TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tính chất vật lí (8 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và cho biết tính chất vật lý của phi kim.
– Học sinh nghiên cứu và trả lời
I. Tính chất vật lí
+ Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái:
(Rắn: C, S, P,…
(Lỏng: Br2,…
(Khí: O2, N2, Cl2,…
+ Phần lớn phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp.
+ Một số phi kim độc: Cl2, Br2, I2,…
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, viết tất cả các phương trình phản ứng mà em biết trong đó có sự tham gia của phi kim.
– Hướng dẫn học sinh sắp xếp và phân loại các phản ứng đó tính chất của phi kim.
-GV yêu cầu HS mô tả lại hiện tượng TN và viết phương trình
– Giáo viên cho HS quan sát thí nghiệm H2 cháy trong Clo. Yêu cầu học sinh nhận xét
– Vì sao giấy quỳ tím hóa đỏ?
– Gọi học sinh nêu kết luận và viết phương trình phản ứng.
Ngoài Cl2 còn nhiều phi kim: C, S, Br2,… tác dụng với H2(khí.
-Gv yêu cầu Hs nêu hiện tượng thí nghiệm đốt P,S trong oxi
– Thôngbáo: Mức độ hoạt động của các phi kim là khác nhau.
– Học sinh thảo luận và viết vào bảng nhóm.
– Học sinh sắp xếp:
– Học sinh quan sát và nhận xét hiện tượng:
+ Bình khí Clo ban đầu có màu vàng lục. Sau khi đốt H2 trong bình Clo thì màu vàng lục biến mất (bình khí trở nên không màu).
+ Giấy quỳ tím hóa đỏ: Vì dung dịch thu được có tính axit.
– Kết luận: Khí Clo đã phản ứng mạnh với khí Hydro tạo thành khí Hydroclorua không màu, tan trong nước tạo thành Axit Clohydric.
– Học sinh chú ý.
– Học sinh nêu lại hiện tượng và viết phương trình:
– Học sinh chú ý.
II. Tính chất hóa học
1.Tác dụng với kim loại:
2Na + Cl2 ( 2NaCl
2Al + 3S Al2S3
3Fe + 2O2 Fe3O4
2. Tác dụng với H2:
+ O2 tác dụng với H2:
O2 + 2H2 2H2O
+ Clo tác dụng với H2:
Cl2 + H2 2HCl
3.Tác dụngvớioxi
S + O2 SO2
4P + 5O2 2P2O5
4.Mức độ hoạt động hoá học của phi kim (SGK)
Hoạt động 3: Củng cố (15 phút)
Củng cố:
– Viết sơ đồ biểu diễn chuyển đổi sau:
Phi kim(Oxit axit(Oxit axit(Axit(Muối Sunfat tan (Muối Sunfat không tan.
5.Hướng dẫn .
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 76 SGK.
Bài tập 1,2,3,4 căn cứ vào tính chất của phi kim đã học trong bài để làm
IV.Rútkinhnghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngàysoạn: 25/11/2014
Ngàygiảng: 28/11/2014
BÀI 25: TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Học sinh biết:
– Tính chất vật lý, hóa học của phi kim.
– Các phi kim có mức độ hoạt động khác nhau.
2. Kỹ năng
– Biết vận dụng các kiến thức đã biết để rút ra tính chất vật lý và tính chất hóa học của phi kim.
– Viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của phi kim.
II. Chuẩn bị
– GV: Dụng cụ: ống nghiệm có nút, ống dẫn khí, ống thủy tinh vuốt nhọn.
Hóa chất: Zn, HCl, bình đựng khíClo, qùy tím.
– HS: Xem bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp gợi mở, kết hợp làm việc nhóm
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm tra sĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
3. Bài mới
BÀI 25: TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tính chất vật lí (8 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và cho biết tính chất vật lý của phi kim.
– Học sinh nghiên cứu và trả lời
I. Tính chất vật lí
+ Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái:
(Rắn: C, S, P,…
(Lỏng: Br2,…
(Khí: O2, N2, Cl2,…
+ Phần lớn phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp.
+ Một số phi kim độc: Cl2, Br2, I2,…
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, viết tất cả các phương trình phản ứng mà em biết trong đó có sự tham gia của phi kim.
– Hướng dẫn học sinh sắp xếp và phân loại các phản ứng đó tính chất của phi kim.
-GV yêu cầu HS mô tả lại hiện tượng TN và viết phương trình
– Giáo viên cho HS quan sát thí nghiệm H2 cháy trong Clo. Yêu cầu học sinh nhận xét
– Vì sao giấy quỳ tím hóa đỏ?
– Gọi học sinh nêu kết luận và viết phương trình phản ứng.
Ngoài Cl2 còn nhiều phi kim: C, S, Br2,… tác dụng với H2(khí.
-Gv yêu cầu Hs nêu hiện tượng thí nghiệm đốt P,S trong oxi
– Thôngbáo: Mức độ hoạt động của các phi kim là khác nhau.
– Học sinh thảo luận và viết vào bảng nhóm.
– Học sinh sắp xếp:
– Học sinh quan sát và nhận xét hiện tượng:
+ Bình khí Clo ban đầu có màu vàng lục. Sau khi đốt H2 trong bình Clo thì màu vàng lục biến mất (bình khí trở nên không màu).
+ Giấy quỳ tím hóa đỏ: Vì dung dịch thu được có tính axit.
– Kết luận: Khí Clo đã phản ứng mạnh với khí Hydro tạo thành khí Hydroclorua không màu, tan trong nước tạo thành Axit Clohydric.
– Học sinh chú ý.
– Học sinh nêu lại hiện tượng và viết phương trình:
– Học sinh chú ý.
II. Tính chất hóa học
1.Tác dụng với kim loại:
2Na + Cl2 ( 2NaCl
2Al + 3S Al2S3
3Fe + 2O2 Fe3O4
2. Tác dụng với H2:
+ O2 tác dụng với H2:
O2 + 2H2 2H2O
+ Clo tác dụng với H2:
Cl2 + H2 2HCl
3.Tác dụngvớioxi
S + O2 SO2
4P + 5O2 2P2O5
4.Mức độ hoạt động hoá học của phi kim (SGK)
Hoạt động 3: Củng cố (15 phút)
Củng cố:
– Viết sơ đồ biểu diễn chuyển đổi sau:
Phi kim(Oxit axit(Oxit axit(Axit(Muối Sunfat tan (Muối Sunfat không tan.
5.Hướng dẫn .
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 76 SGK.
Bài tập 1,2,3,4 căn cứ vào tính chất của phi kim đã học trong bài để làm
IV.Rútkinhnghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất