TRA CỨU

Tài nguyên dạy học

TIN NHẮN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thời gian là vàng

    Chào mừng bạn đã ghé thăm website của DƯƠNG NGUYỄN.

    Chúc bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công

    máy tính bỏ túi

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_36_Nuoc.mp3 Bai_34_Bai_luyen_tap_6.mp3 Bai_33_Dieu_che_hidro_phan_ung_the.mp3 Bai_32_.mp3 Bai_31_Tinh_chat_Ung_dung_cua_hidro.mp3 Bai_30_Bai_thuc_hanh_so_4.mp3 Bai_29_Bai_luyen_tap_5.mp3 Bai_28_Khong_khi_su_chay.mp3 Bai_26_Oxit.mp3 Bai_24_Tinh_chat_cua_oxi.mp3 Bai_22_Tinh_theo_phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_25_Su_oxi_hoa_phan_ung_hoa_hop_ung_dung_cua_oxi1.mp3 Bai_21_Tinh_theo_cong_thuc_hoa_hoc.mp3 Bai_13_Phan_ung_hoa_hoc.mp3 Bai_16_Phuong_trinh_hoa_hoc.mp3 Bai_18_Mol.mp3 Bai_17_Bai_luyen_tap_3.mp3 Bai_15_Dinh_luat_bao_toan_khoi_luong.mp3 Bai_14_Bai_thuc_hanh_3.mp3

    Tỉ giá

    USD 20.9000
    EUR 7610
    GBP 32.4720
    HKD 2.7090
    JPY 20.5860
    AUD 16.4980
    CAD 25.7630
    SGD 16.7800

    Tự chọn tuần 09

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:22' 04-11-2013
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:10/03/2013
    PPCT: 09
    BÀI TẬP VỀ LƯU HUỲNH
    I. Mục tiêu của bài học.
    1. Kiến thức.
    Củng cố tính chất hóa học của lưu huỳnh.
    2. Kĩ năng.
    - Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh.
    - Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng của lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.
    II. Chuẩn bị.
    - GV: hệ thống câu hỏi và bài tập.
    - HS: ôn tập kiến thức liên quan và làm bài tập trước ở nhà.
    III. Phương pháp giảng dạy.
    Đàm thoại kết hợp hoạt động cá nhân và nhóm của HS.
    VI. Tổ chức hoạt động dạy học.
    1. Ổn định lớp (2 phút).
    Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
    2. Kiểm tra bài cũ.
    Tiến hành kiểm tra bài cũ trong quá trình luyện tập.
    3. Tiến trình giảng dạy.
    GIÁO VIÊN
    HỌC SINH
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1: Kiến thức (5 phút).
    
    - cho biết cấu hình của lưu huỳnh?
    - Dựa vào cấu hình của lưu huỳnh hãy dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh?

    - Trả lời.

    I. Kiến thức.
    - S (Z=16): 1s22s22p63s23p4(có 6 electron lớp ngoài cùng và độ âm điện là 2,58.
    (lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
    
    Hoạt động 2: Bài tập (33 phút).
    
    - Yêu cầu HS làm bài tập 1: Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có khi cho S tác dụng với các chất sau: H2, Na, Cl2, HNO3đặc nóng, H2SO4đặc nóng.
    - Yêu cầu HS lên bảng trình bày?
    - Chỉnh lí.
    - Làm việc.
    
    - Lên bảng.
    - Ghi chép.
    II. Bài tập.
    Bài tập 1: Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có khi cho S tác dụng với các chất sau: H2, Na, Cl2, HNO3đặc nóng, H2SO4đặc nóng.
    
    
    - Yêu cầu HS làm bài tập 2: Cho 2,04 gam hỗn hợp 2 kim loại M hóa trị II và N hóa trị III tác dụng với lưu huỳnh dư, thu được hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hỗn hợp này trong dd HCl dư rồi dẫn khí thoát ra vào dd CuSO4 thấy có 9,6 gam kết tủa màu đen. Xác định 2 kim loại đã dùng, biết rằng khối lượng nguyên tử 2 kim loại khác nhau không quá 10 đơn vị.
    - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập?
    - Chỉnh lí.
    - Làm việc.
    - phương trình hóa học:
    
    
    
    
    
    - 
    - Gọi số mol của M và N là a mol và b mol (a, b>0).
    - ta có theo định luật bảo toàn electron:2a+3b=2ns=2×0,1=0,2(mol)
    (
    (Khối lượng trung bình của 2 kim loại là:
    
    Khi khối lượng nguyên tử hai nguyên tố không khác nhau quá 10 đơn vị thì cặp nghiệm phù hợp là: M là Mg và N là Al.
    - Lên bảng.
    - Ghi chép
    Bài tập 2:
    Cho 2,04 gam hỗn hợp 2 kim loại M hóa trị II và N hóa trị III tác dụng với lưu huỳnh dư, thu được hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hỗn hợp này trong dd HCl dư rồi dẫn khí thoát ra vào dd CuSO4 thấy có 9,6 gam kết tủa màu đen. Xác định 2 kim loại đã dùng, biết rằng khối lượng nguyên tử 2 kim loại khác nhau không quá 10 đơn vị.
    Bài giải.
    - phương trình hóa học:
    
    
    
    
    
    - 
    - Gọi số mol của M và N là a mol và b mol (a, b>0).
    - ta có theo định luật bảo toàn electron:2a+3b=2ns=2×0,1=0,2(mol)
    (
    (Khối lượng trung bình của 2 kim loại là:
    
    Khi khối lượng nguyên tử hai nguyên tố không khác nhau quá 10 đơn vị thì cặp nghiệm phù hợp là: M là Mg và N là Al.
    
     Yêu cầu HS làm bài tập 3: Cho 0,115 gam kim loại M tác dụng với lượng dư lưu huỳnh ở nhiệt độ cao, hỗn hợp thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại đã dùng?
    Phương trình hóa học:
    2M +nS M2Sn (1)
    M2Sn + 2nHCl
     
    Gửi ý kiến