Tự chọn tuần 09

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:22' 04-11-2013
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:22' 04-11-2013
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:10/03/2013
PPCT: 09
BÀI TẬP VỀ LƯU HUỲNH
I. Mục tiêu của bài học.
1. Kiến thức.
Củng cố tính chất hóa học của lưu huỳnh.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng của lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.
II. Chuẩn bị.
- GV: hệ thống câu hỏi và bài tập.
- HS: ôn tập kiến thức liên quan và làm bài tập trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy.
Đàm thoại kết hợp hoạt động cá nhân và nhóm của HS.
VI. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp (2 phút).
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ.
Tiến hành kiểm tra bài cũ trong quá trình luyện tập.
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiến thức (5 phút).
- cho biết cấu hình của lưu huỳnh?
- Dựa vào cấu hình của lưu huỳnh hãy dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh?
- Trả lời.
I. Kiến thức.
- S (Z=16): 1s22s22p63s23p4(có 6 electron lớp ngoài cùng và độ âm điện là 2,58.
(lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Hoạt động 2: Bài tập (33 phút).
- Yêu cầu HS làm bài tập 1: Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có khi cho S tác dụng với các chất sau: H2, Na, Cl2, HNO3đặc nóng, H2SO4đặc nóng.
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày?
- Chỉnh lí.
- Làm việc.
- Lên bảng.
- Ghi chép.
II. Bài tập.
Bài tập 1: Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có khi cho S tác dụng với các chất sau: H2, Na, Cl2, HNO3đặc nóng, H2SO4đặc nóng.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2: Cho 2,04 gam hỗn hợp 2 kim loại M hóa trị II và N hóa trị III tác dụng với lưu huỳnh dư, thu được hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hỗn hợp này trong dd HCl dư rồi dẫn khí thoát ra vào dd CuSO4 thấy có 9,6 gam kết tủa màu đen. Xác định 2 kim loại đã dùng, biết rằng khối lượng nguyên tử 2 kim loại khác nhau không quá 10 đơn vị.
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập?
- Chỉnh lí.
- Làm việc.
- phương trình hóa học:
-
- Gọi số mol của M và N là a mol và b mol (a, b>0).
- ta có theo định luật bảo toàn electron:2a+3b=2ns=2×0,1=0,2(mol)
(
(Khối lượng trung bình của 2 kim loại là:
Khi khối lượng nguyên tử hai nguyên tố không khác nhau quá 10 đơn vị thì cặp nghiệm phù hợp là: M là Mg và N là Al.
- Lên bảng.
- Ghi chép
Bài tập 2:
Cho 2,04 gam hỗn hợp 2 kim loại M hóa trị II và N hóa trị III tác dụng với lưu huỳnh dư, thu được hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hỗn hợp này trong dd HCl dư rồi dẫn khí thoát ra vào dd CuSO4 thấy có 9,6 gam kết tủa màu đen. Xác định 2 kim loại đã dùng, biết rằng khối lượng nguyên tử 2 kim loại khác nhau không quá 10 đơn vị.
Bài giải.
- phương trình hóa học:
-
- Gọi số mol của M và N là a mol và b mol (a, b>0).
- ta có theo định luật bảo toàn electron:2a+3b=2ns=2×0,1=0,2(mol)
(
(Khối lượng trung bình của 2 kim loại là:
Khi khối lượng nguyên tử hai nguyên tố không khác nhau quá 10 đơn vị thì cặp nghiệm phù hợp là: M là Mg và N là Al.
Yêu cầu HS làm bài tập 3: Cho 0,115 gam kim loại M tác dụng với lượng dư lưu huỳnh ở nhiệt độ cao, hỗn hợp thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại đã dùng?
Phương trình hóa học:
2M +nS M2Sn (1)
M2Sn + 2nHCl
PPCT: 09
BÀI TẬP VỀ LƯU HUỲNH
I. Mục tiêu của bài học.
1. Kiến thức.
Củng cố tính chất hóa học của lưu huỳnh.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng của lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.
II. Chuẩn bị.
- GV: hệ thống câu hỏi và bài tập.
- HS: ôn tập kiến thức liên quan và làm bài tập trước ở nhà.
III. Phương pháp giảng dạy.
Đàm thoại kết hợp hoạt động cá nhân và nhóm của HS.
VI. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp (2 phút).
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2. Kiểm tra bài cũ.
Tiến hành kiểm tra bài cũ trong quá trình luyện tập.
3. Tiến trình giảng dạy.
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiến thức (5 phút).
- cho biết cấu hình của lưu huỳnh?
- Dựa vào cấu hình của lưu huỳnh hãy dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh?
- Trả lời.
I. Kiến thức.
- S (Z=16): 1s22s22p63s23p4(có 6 electron lớp ngoài cùng và độ âm điện là 2,58.
(lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Hoạt động 2: Bài tập (33 phút).
- Yêu cầu HS làm bài tập 1: Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có khi cho S tác dụng với các chất sau: H2, Na, Cl2, HNO3đặc nóng, H2SO4đặc nóng.
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày?
- Chỉnh lí.
- Làm việc.
- Lên bảng.
- Ghi chép.
II. Bài tập.
Bài tập 1: Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có khi cho S tác dụng với các chất sau: H2, Na, Cl2, HNO3đặc nóng, H2SO4đặc nóng.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2: Cho 2,04 gam hỗn hợp 2 kim loại M hóa trị II và N hóa trị III tác dụng với lưu huỳnh dư, thu được hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hỗn hợp này trong dd HCl dư rồi dẫn khí thoát ra vào dd CuSO4 thấy có 9,6 gam kết tủa màu đen. Xác định 2 kim loại đã dùng, biết rằng khối lượng nguyên tử 2 kim loại khác nhau không quá 10 đơn vị.
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập?
- Chỉnh lí.
- Làm việc.
- phương trình hóa học:
-
- Gọi số mol của M và N là a mol và b mol (a, b>0).
- ta có theo định luật bảo toàn electron:2a+3b=2ns=2×0,1=0,2(mol)
(
(Khối lượng trung bình của 2 kim loại là:
Khi khối lượng nguyên tử hai nguyên tố không khác nhau quá 10 đơn vị thì cặp nghiệm phù hợp là: M là Mg và N là Al.
- Lên bảng.
- Ghi chép
Bài tập 2:
Cho 2,04 gam hỗn hợp 2 kim loại M hóa trị II và N hóa trị III tác dụng với lưu huỳnh dư, thu được hỗn hợp muối sunfua. Hòa tan hỗn hợp này trong dd HCl dư rồi dẫn khí thoát ra vào dd CuSO4 thấy có 9,6 gam kết tủa màu đen. Xác định 2 kim loại đã dùng, biết rằng khối lượng nguyên tử 2 kim loại khác nhau không quá 10 đơn vị.
Bài giải.
- phương trình hóa học:
-
- Gọi số mol của M và N là a mol và b mol (a, b>0).
- ta có theo định luật bảo toàn electron:2a+3b=2ns=2×0,1=0,2(mol)
(
(Khối lượng trung bình của 2 kim loại là:
Khi khối lượng nguyên tử hai nguyên tố không khác nhau quá 10 đơn vị thì cặp nghiệm phù hợp là: M là Mg và N là Al.
Yêu cầu HS làm bài tập 3: Cho 0,115 gam kim loại M tác dụng với lượng dư lưu huỳnh ở nhiệt độ cao, hỗn hợp thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại đã dùng?
Phương trình hóa học:
2M +nS M2Sn (1)
M2Sn + 2nHCl
 






Các ý kiến mới nhất