Bài 47 Chất béo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:12' 27-04-2014
Dung lượng: 42.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:12' 27-04-2014
Dung lượng: 42.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PPCT: 57
Ngàysoạn: 26/03/2014
Ngàygiảng: 28/03/2014
BÀI 47: CHẤTBÉO
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Chất béo có ở đâu
- Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo, đặc điểm cấu tạo
- Tính chấtvật lí: trạng thái, tính tan
HS hiểu:
- Tính chất hóa học: thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
- Ứng dụng: là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo
- Viết được phương trình hóahọc phản ứng thủy phân trong môi trường axit, môi trường kiềm
- Phân biệt được chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hidrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp)
- Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất
II. Chuẩn bị
- GV: Video thí nghiệm
- HS: đọc bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp
Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm trasĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (13 phút)
- HS 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: etilen(rượuetylic(axitaxetic(etylaxetat
- HS 2: Làm bài tập 5/144 SGK
3. Bài mới
BÀI 47: CHẤT BÉO
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀIHỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, trạng thái tự nhiên của chất béo (3 phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi sau: chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại hạt và quả
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại hạt và quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của chất béo (2 phút)
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế cho biết một số tính chất vật lí cơ bản của chất béo?
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước
II. Tính chất vật lí
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ như benzen, dầu hỏa, xăng…
Hoạt động 3: Thành phần và cấu tạo (10 phút)
- Cho HS đọc sách giáo khoa và tìm hiểu về công thức phân tử, công thức cấu tạo của glixerol và axit béo
- Giới thiệu tên gọi một số axit béo thường gặp:
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic
C15H31COOH: axit panmitic
- Glixerol: C3H8O3
/
- Axit béo: là các axit hữu cơ mạch dài không phân nhánh. Công thức tổng quát: R–COOH. Trong đó: R có thể là –C17H35, –C17H35, –C15H31
III. Thành phần và cấu tạo
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo
(glixerol: /)
- Công thức chung là (R-COO)3C3H5. (VớiRCOOH là các axit béo)
Thường gặp các axit béo sau:
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic
C15H31COOH: axit panmitic
Hoạt động 4: Tính chất hóa học (10 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại phản ứng este hóa giữa rượu etylic và axit axetic
- Cho HS quan sát video thí nghiệm thủy phân chất béo
- Yêu cầu HS viết theo chiều nghịch và cho HS suy nghĩ viết phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit.
- Hướng dẫn học sinh viết phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + CH3COOH
IV. Tính chất hóa học
1. Thủy phân trong môi trường axit
(RCOO)3C3H5 + 3H2OC3H5(OH)3 + 3RCOOH
2. Thủy phân trong môi trường kiềm
(RCOO)3C3H5 +3NaOH ( C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Hoạt động 5: Ứng dụng (2 phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ứng dụng của chất béo
- Đọc SGK và nêu ứng dụng
V. Ứng dụng
Chất béo là thành phần cơ bản có trong thức ăn của người và động vật
Hoạt động 6: Củng cố (3 phút)
1. Kiếnthức
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo, công thức tổng quát là
Ngàysoạn: 26/03/2014
Ngàygiảng: 28/03/2014
BÀI 47: CHẤTBÉO
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Chất béo có ở đâu
- Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo, đặc điểm cấu tạo
- Tính chấtvật lí: trạng thái, tính tan
HS hiểu:
- Tính chất hóa học: thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
- Ứng dụng: là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo
- Viết được phương trình hóahọc phản ứng thủy phân trong môi trường axit, môi trường kiềm
- Phân biệt được chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hidrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp)
- Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất
II. Chuẩn bị
- GV: Video thí nghiệm
- HS: đọc bài trước khi đến lớp
III. Phương pháp
Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề
IV. Tiến trình bài học
1. Ổn định lớp (2 phút)
Kiểm trasĩ số và tác phong học sinh
2. Kiểm tra bài cũ (13 phút)
- HS 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: etilen(rượuetylic(axitaxetic(etylaxetat
- HS 2: Làm bài tập 5/144 SGK
3. Bài mới
BÀI 47: CHẤT BÉO
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀIHỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm, trạng thái tự nhiên của chất béo (3 phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi sau: chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại hạt và quả
I. Chất béo có ở đâu?
Chất béo có nhiều trong mô mỡ của động vật, trong một số loại hạt và quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí của chất béo (2 phút)
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế cho biết một số tính chất vật lí cơ bản của chất béo?
- Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước
II. Tính chất vật lí
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ như benzen, dầu hỏa, xăng…
Hoạt động 3: Thành phần và cấu tạo (10 phút)
- Cho HS đọc sách giáo khoa và tìm hiểu về công thức phân tử, công thức cấu tạo của glixerol và axit béo
- Giới thiệu tên gọi một số axit béo thường gặp:
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic
C15H31COOH: axit panmitic
- Glixerol: C3H8O3
/
- Axit béo: là các axit hữu cơ mạch dài không phân nhánh. Công thức tổng quát: R–COOH. Trong đó: R có thể là –C17H35, –C17H35, –C15H31
III. Thành phần và cấu tạo
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo
(glixerol: /)
- Công thức chung là (R-COO)3C3H5. (VớiRCOOH là các axit béo)
Thường gặp các axit béo sau:
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic
C15H31COOH: axit panmitic
Hoạt động 4: Tính chất hóa học (10 phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại phản ứng este hóa giữa rượu etylic và axit axetic
- Cho HS quan sát video thí nghiệm thủy phân chất béo
- Yêu cầu HS viết theo chiều nghịch và cho HS suy nghĩ viết phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit.
- Hướng dẫn học sinh viết phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH + CH3COOH
IV. Tính chất hóa học
1. Thủy phân trong môi trường axit
(RCOO)3C3H5 + 3H2OC3H5(OH)3 + 3RCOOH
2. Thủy phân trong môi trường kiềm
(RCOO)3C3H5 +3NaOH ( C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Hoạt động 5: Ứng dụng (2 phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ứng dụng của chất béo
- Đọc SGK và nêu ứng dụng
V. Ứng dụng
Chất béo là thành phần cơ bản có trong thức ăn của người và động vật
Hoạt động 6: Củng cố (3 phút)
1. Kiếnthức
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo, công thức tổng quát là
 






Các ý kiến mới nhất